Đề thi thử 2024 Sinh trường THPT Lý Thường Kiệt Lần 1

Số câu hỏi: 38
Thời gian: 90 phút
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT


ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG LẦN I
Năm học 2023-2024


Bài thi: KHTN Môn Sinh học 12


Thời gian: 50 phút (không kể thời gian phát đề)


Số báo danh:………………..


Mã đề thi:201
1
Câu81: Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?
2
Câu 82: Cho các thông tin sau:


(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.


(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.


(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mờ đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.


(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lạ với nhau thành mARN trương thành.


Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cá tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
3
Câu 83: Một gen có số nucleotit là 3000, sau khi thực hiện sao mã môi trường nội bào đã cung cấp số nu là:
4
Câu 84: Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là
5
Câu 85: Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hai ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây ĐB:
6
Câu 86: ĐB số lượng NST có thể xảy ra ở:
7
Câu 87: Ở người, ĐB mất đoạn NST số 21 gây nên:
8
Câu 88: Một loài loài thực vật lưỡng bội có 2n= 12. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I → VI có số lượng NST ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:


Thể đột biếnIIIIIIIVVVI
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng4884723660108



Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn, là?
9
Câu 89: Đột biến gen đảo vị trí 1 cặp Nu có thể dẫn đến kết quả nào sau đây: Phương án đúng là :


1. Không làm thay đổi số liên kết hydro của gen


2. Không làm biến thiên chiều dài của gen


3. Không làm thay đổi số lượng từng loại và trình tự sắp xếp các Nu của gen


4. Làm xuất hiện bộ ba mã hoá mới
10
Câu 90: Cho 2 cây (P) đều dị hợp 2 cặp gen nhưng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1. Kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến và có hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


I. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.


II. Kiểu gen 1 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 34%


III. Kiểu gen 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 24%.


IV. Kiểu gen 4 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 4%.
11
Câu 91: Gen trong tế bào chất có đặc điểm:


I. Có cấu tạo mạch thẳng


II. Tồn tai thành từng cặp alen


V. Có thể bị đột biến


III. Hoạt động độc lập với gen trong nhân


IV. Có khả năng tự sao, phiên mã, dich mã.
12
Câu 92: Cho các bệnh, tật, và hội chứng di truyền sau đây ở người:


1 Bệnh phêninkêto niệu


2. Bệnh ung thư máu


3. Tật có túm lông ở vành tai


4. Hội chứng Đao


5. Hội chứng Tơcnơ


6. Bệnh máu khó đông


Bệnh và tật, hội chứng di truyền nào do đột biến NST gây nên?
13
Câu 93: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
14
Câu 94: Điểm mấu chốt trong quá trình tự nhân đôi của ADN làm cho 2 ADN con giống với ADN mẹ là
15
Câu 95: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


I. Cho cây có kiểu gen AaBb lai phân tích thì đời con có 25% số cây thân cao, hoa đỏ.


II. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau, thu được F1. Nếu F1 có 4 loại kiểu gen thì chỉ có 1 loại kiểu hình.


III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu gen thì chứng tỏ số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 50%.


IV. Một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có 3 loại kiểu gen thì chỉ có 2 loại kiểu hình.
16
Câu 96: Thể song nhi bội
17
Câu 97: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đấy không đúng?
18
Câu 98: Sự giống nhau của hai quá trình nhân đôi và phiên mã là:
19
Câu 99: Rối loạn trong sự phân ly toàn bộ NST trong quá trình nguyên phân từ tế bào có 2n = 14 làm xuất hiện thế:
20
Câu 100: quần thể động vật giao phối cận huyết tại thời điểm thống kê có 100% Aa.Sau 3 thế hệ thì tỷ lệ gen dị hợp.đồng hợp lần lượt là:
21
Câu 101: Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết?
22
Câu 102: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
23
Câu 103: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
24
Câu 104: Cấy tự phấn có kiểu gen AaBbdd, sau tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng?
25
Câu 105: Điểm giống nhau giữa các hiện tượng: di truyền độc lập, hoán vị gen và tương tác gen là:
26
Câu 106: Nội dung chính của qui luật phân lí của MenDen là gì?
27
Câu 107: Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có hai loại kiểu hình?
28
Câu 108: Khi cho cá vảy đỏ thuần chủng giao phối với cá vảy trắng được F₁ tiếp tục giao phối với nhau được F₂ có 75 % cá vảy đỏ; 25% cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn con cái. Cho cá cái F₁ lai phân tích thu được tỉ lệ kiểu hình.
29
**Câu 111:**. Cho phép lai \(A: 20\%\) \(B: 15\%\) \(C: 30\%\) \(D: 10\%\)
30
**Câu 112:**. Ở đậu Hà Lan, gen (A) hạt vàng trội hoàn toàn so với (a) hạt xanh, gen (B) hạt trơn trội hoàn toàn so với (b) hạt nhãn. Các gen trên phân li độc lập. Cho đậu hạt vàng, trơn lai với đậu hạt vàng, trơn thu được đời con có tỉ lệ hạt xanh, nhãn bằng 6,25%. Kiểu gen của bố mẹ là
31
**Câu 113:** Một gen có 3000 liên kết hidro và có số nu loại G bằng 2 lần số nu loại Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85A⁰. Biết rằng trong số nu bị mất có 5 nu loại X. Số nu loại A và G của gen sau đột biến lần lượt là
32
**Câu 114:** Cho hai giống lúa mì thuần chủng hạt đỏ thẩm và hạt trắng lai với nhau thu được F1 100% hạt đỏ vừa. Cho F1 tự thụ phấn được F2 phân tính theo tỉ lệ 1đỏ thẩm: 4 đỏ tươi: 6 đỏ vừa: 4 đỏ hạt: 1 trắng. Tính trạng màu sắc hạt di truyền theo di truyền theo quy luật.
33
**Câu 115:** Đột biến giao tử là loại đột biến có đặc điểm: Phương án đúng là:


1. Xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành giao tử tại 1 hay 1 vài tế bào sinh dục nào đó


2. Tạo thành các giao tử mang đột biến


3. Biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến đó


4. Di truyền được qua sinh sản hữu tính
34
**Câu 116:** Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?


(1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH


(2): ABCD.EFGH → AD.EFGBCH
35
**Câu 117:** Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hidro là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nu này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hidro. Số nu mỗi loại của gen b là:
36
**Câu 118:** Ở Ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp quy định. Trong đó cứ có thêm một alen trội thì cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có độ cao 100 cm. Cho cây thấp nhất giao phấn với cây cao nhất (P) tạo ra F₁ gồm tất cả các cây có kiểu gen giống nhau, F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


I. Loại cây có chiều cao 130 cm chiếm tỉ lệ lớn nhất.

III. Ở F₂, loại cây có chiều cao 150 cm chiếm tỉ lệ là \(\frac{5}{10}\).


IV. Ở F₂, loại cây cao nhất chiếm tỉ lệ \(\frac{1}{64}\)


A. 1. B. 2. C. 3. D. 4
37
**Câu 119:** Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Trong trường hợp 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng và không phát sinh đột biến mới. Cho giao phấn giữa cây thân cao, quả đỏ với cây thân cao, quả vàng thu được F₁ có 4 kiểu hình, trong đó có kiểu hình cây thân thấp, quả vàng chiếm 12%. Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là


A. 36%. B. 12%. C. 24%. D. 48%.
38
**Câu 120:** Ở ruồi giấm alen A – thân xám trội hoàn toàn so với a – thân đen; a len B – cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b – cánh ngắn. D – quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d – mắt trắng. Tiến hành


\[ \text{phép lai } \frac{AB}{ab} X^D X^d \times \frac{AB}{ab} X^D Y \text{ thu được } 49,5\% \text{ các cá thể có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho các kết luận sau đây về sự di truyền của các tính trạng và kết quả của phép lai kế trên:} \]


I. Trong số các con đực, có 33% số cá thể mang kiểu hình trội về 3 tính trạng.


II. Về mặt lý thuyết, ở F₁ tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 2,25%


III. Hoán vị đã xảy ra ở hai giới với tần số khácnhau


IV. Nếu coi giới tính là một cặp tính trạng tương phản, ở đời F₁ có 40 kiểu gen khác nhau và 16 kiểu hình.


Số khẳng định chính xác là:


A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/38
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)