Câu 3. Nêu tác dụng của thao tác lập luận so sánh được sử dụng trong đoạn văn sau:
"Câu trắc nghiệm có bốn đáp án: A, B, C, D. Bản phải xem xét cả bốn phương án rồi mới khoanh, cho bạn một cái. Cuộc sống cũng vậy: Mở rộn lòng mình, dẫn thân trải nghiệm, thì mới có B, B, C, D cho bạn chọn. Còn như hiện tại là bạn chỉ cố mỗi A thôi, nên mới mất phương hướng đó".
Câu 2. (5.0 điểm)
Trong đoạn trích Đất Nước (Trích trường ca Mặt đường khát vọng), nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm viết:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái "ngày xưa ngày xưa..."
mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trông tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bởi sau đầu
Cha mẹ thường nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó...
(Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam 2021, tr.118)
Anh/Chị hãy phân tích đoạn thơ trên; từ đó, nhận xét về cách sử dụng chất liệu văn hóa dân gian của tác giả trong đoạn thơ.
Hết
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
# HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
## THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
### I. ĐỌC HIỂU
#### Câu 1.
**Phương pháp:** Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
#### Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
#### Câu 2.
**Phương pháp:** Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
#### Cách giải:
Theo tác giả, muốn có phương hướng thì trước hết phải xác định được mục tiêu.
#### Câu 3.
**Phương pháp:** Căn cứ thao tác lập luận, phân tích.
#### Cách giải:
- Tác giả đã sử dụng thao tác lập luận so sánh: So sánh cuộc sống mỗi người như câu trắc nghiệm có 4 đáp án: A, B, C, D.
- Tác dụng:
+ Việc sử dụng thao tác so sánh sẽ giúp cho người đọc dễ hiểu, dễ hình dung.
+ Giúp người đọc hiểu được vai trò, giá trị của việc tạo ra nhiều trải nghiệm, nhiều phương hướng trong cuộc đời, để từ đó có thể chọn hướng đi đúng, phù hợp nhất với bản thân mình.
#### Câu 4.
**Phương pháp:** Căn cứ bài đọc hiểu. phân tích.
#### Cách giải:
HS rút ra những bài học cho bản thân.
#### Gợi ý:
- Chúng ta cần sống chủ động, tích cực dấn thân.
- Chúng ta cần có mục tiêu sống rõ ràng, lành mạnh và không ngừng nỗ lực để đạt được mục tiêu đó.
- Sống là trải nghiệm, khám phá thể giới và khám phá chính mình.
- ...
### II. LÀM VĂN.
#### Câu 1:
**Phương pháp:** Phân tích, giải thích, bình luận, ...
#### Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: ý nghĩa của sự dấn thân, trải nghiệm đối với việc xác định phương hướng trong cuộc đời mỗi con người.
## 2. Giải thích
- Dấn thân, trải nghiệm là tự mình trải qua để có được hiểu biết, kinh nghiệm; tích lũy được nhiều kiến thức và vốn sống.
=> Dấn thân, trải nghiệm là việc làm vô cùng quan trọng giúp xác định phương hướng trong cuộc đời mỗi con người
## 3. Bàn luận
- Ý nghĩa của sự dấn thân, trải nghiệm:
+ Trải nghiệm đem lại hiểu biết và kinh nghiệm thực tế; giúp chúng ta mau chóng trưởng thành về cách nghĩ, cách sống, bồi đắp tình cảm, tâm hồn, giúp mỗi người gắn bó và góp phần cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.
+ Trải nghiệm giúp mỗi người khám phá chính mình để có những lựa chọn đúng đắn và sáng suốt cho tương lai.
+ Trải nghiệm giúp mỗi người dấn thân, thử nghiệm để sáng tạo; biết cách vượt qua những trở ngại khó khăn, tôi luyện bản lĩnh, ý chí để thành công.
HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
- Thiếu trải nghiệm cuộc sống của mỗi người sẽ nghèo nàn, thụ động, nhàm chán, vô ích; không cảm nhận được sự thú vị của cuộc sống.
- Con người, đặc biệt là những người trẻ cần trải nghiệm để khám phá cuộc sống và chính mình. Cần tạo điều kiện để tuổi trẻ được trải nghiệm cuộc sống tốt đẹp và hữu ích.
- Bài học nhận thức và hành động: Cần nhận thức được vai trò quan trọng và cần thiết của trải nghiệm, biết trải nghiệm tích cực để giúp bản thân trưởng thành, vững vàng và sống đẹp hơn.
## 4. Tổng kết vấn đề
## Câu 2
### Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.
### Cách giải:
#### Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
## Yêu cầu nội dung:
### I. Giới thiệu chung
- Nguyễn Khoa Điềm là một nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ. Phong cách nghệ thuật đậm chất triết lí, giàu chất suy tưởng.
- Đoạn trích Đất Nước nằm trong tập trường ca Mặt đường khát vọng của được viết trong thời kì chống Mĩ. Đoạn trích là cách định nghĩa mới mẻ về đất nước với tư tưởng bao trùm “Đất nước của nhân dân”.
- Khái quát vấn đề: Cảm nhận về đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét về cách sử dụng chất liệu văn hoá dân gian của nhà thơ.
### II. Phân tích
#### 1. Phân tích đoạn trích:
* Vị trí đoạn trích
* Cội nguồn của đất nước
- Tác giả khẳng định một điều tất yếu: “Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi”, điều này thôi thúc mỗi con người muốn tìm đến nguồn cội đất nước.
+ “Ta”: người đại diện nhân xưng cho cả một thế hệ nói lên ý thức tìm hiểu cội nguồn.
+ Thôi thúc con người tìm hiểu cội nguồn của đất nước
- Nguyễn Khoa Điềm đã tìm hiểu và lý giải cội nguồn của đất nước: Đất nước bắt đầu bằng lời kể của mẹ, miếng trầu bà ăn, từ phong tục tập quán quen thuộc, từ tình nghĩa thủy chung,..
- Đất nước được cảm nhận bằng chiều dài của thời gian, chiều rộng của không gian và chiều sâu của lịch sử văn hóa dân tộc.
* Sự cảm nhận đất nước ở phương diện lịch sử, văn hóa
- Đất nước gắn liền với nền văn hóa lâu đời của dân tộc:
+ Câu chuyện cổ tích, ca dao
+ Phong tục của người Việt: ăn trầu, bới tóc
- Đất nước lớn lên từ trong đau thương, vất vả cùng với cuộc trường chinh của con người:
+ Cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, gắn liền với hình ảnh cây tre – biểu tượng cho sức sống bất diệt của dân tộc.
- Gắn với nền văn minh lúa nước, lao động vất vả
- Đất nước gắn liền với những con người sống ân tình, thủy chung.
* Nghệ thuật:
- Sử dụng thành công chất liệu văn học dân gian
## - Giọng thơ tâm tình, nhẹ nhàng
=> Đoạn thơ mở đầu giản dị, thân thiết như câu chuyện kể, giọng thơ thâm trầm, trang nghiêm làm cho suy tư về cội nguồn đất nước giàu chất triết luận mà vẫn tha thiết, trữ tình. Lý giải một khái niệm lớn lao bằng những hình ảnh bình dị, quen thuộc để khẳng định: Đất nước đã có từ rất lâu đời, sự hình thành phát triển của đất nước giấn với những gì nhỏ bé, bình dị, thân thuộc trong mỗi đời sống con người Việt Nam.
## 2. Chất liệu văn hóa văn học dân gian:
- Khi lí giải đất nước có từ đâu, tác giả đã lí giải bằng những gì gần gũi, thân thuộc trong mỗi gia đình chúng ta (với những câu chuyện “ ngày xưa ngày xưa”, với miếng trầu mang đậm nét văn hóa dân tộc, với truyền thuyết sâu thẳm trong tâm hồn Việt “ Thánh Gióng”.
- Đất nước được cảm nhận trong chiều sâu tâm hồn nhân dân và văn hóa, lịch sử: Đất nước là phong tục “búi tóc sau đầu”, là vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của dân tộc “ gừng cay muối mặn”.
- Đất nước gắn liền với nền văn minh lúa nước lâu đời “ hạt gạo phải một nắng hai sương say, giã, giần, sàng”
- Đất nước còn được cảm nhận bằng những phong tục dân dã, gần gũi của dân tộc bằng những cái tên nôm na, giản dị “ cái kèo, cái cột thành tên”.
- Chất liệu Văn học dân gian được sử dụng một cách đa dạng: truyện cổ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, lối sống...
- Chất liệu Văn học dân gian được sử dụng một cách sáng tạo: Tác giả thường gợi ra một vài chữ trong ca dao, hay một hình ảnh, một chi tiết trong truyền thuyết...mà người đọc vẫn cảm nhận đầy đủ ý nghĩa.