Đề thi thử 2024 Văn Sở GD Ninh Bình lần 1

Số câu hỏi: 6
Thời gian: 90 phút
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH


ĐỀ CHÍNH THỨC


(Đề thi có 2 phần, 02 trang)


ĐỀ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC LỚP 12 THPT, GDTX
LẦN THỨ NHẤT - NĂM HỌC 2023-2024
Môn: NGỮ VĂN


Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề


Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:


I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)


Đọc văn bản sau:


(1) Dường như mọi hình thức sống trên hành tinh này đều nỗ lực phát huy tối đa tiềm năng của mình... ngoại trừ loài người.


(2) Một cái cây không bao giờ mọc tới nửa kích thước tiềm năng của nó rồi nói: "Chắc tôi chỉ làm được đến vậy". Một cái cây sẽ vươn bộ rễ của mình cắm càng sâu vào lòng đất càng tốt. Nó sẽ hút lên càng nhiều chất dinh dưỡng càng tốt, thân vươn càng cao, tán lá xoè càng rộng càng tốt, tới kịch điểm sự cho phép của tự nhiên. Và rồi nó sẽ nhìn xuống chúng ta như thế nhắc nhở chúng ta rằng mỗi người đều có thể trở thành người như thế nào nếu chịu thực hiện tất cả những gì mình có thể.


(3) Tại sao loài người, hình thức sống thông minh nhất trên trái đất, lại không nỗ lực phát huy tối đa tiềm năng của bản thân? Tại sao chúng ta lại tự cho phép mình dừng lại ở giữa cuộc hành trình? Tại sao chúng ta lại không liên tục cố gắng trở thành tất cả những gì mà chúng ta có thể là? Lý do ở đây rất đơn giản: chúng ta được trao cho sự tự do trong lựa chọn.


(4) Trong hầu hết các trường hợp, quyền lựa chọn là một món quà. Nhưng xét từ góc độ thực hiện tất cả những gì chúng ta có thể với những khả năng và cơ hội trước mắt, lựa chọn đôi khi lại là một lời nguyện tai hại chứ không phải là một phép màu ban tặng. Thường thì chúng ta sẽ lựa chọn cách làm việc ít hơn khả năng thực tế. Chúng ta muốn nằm dài nghỉ ngơi dưới bóng râm mát của một cái cây hơn là bất chước quá trình vật lộn để vươn cao của nó...


(Trích Những mảnh ghép cuộc đời, Jim Rohn, NXB Lao động, 2022, tr.163-165)


Thực hiện các yêu cầu:
1
Câu 1: Theo tác giả, loài người và "mọi hình thức sống trên hành tinh này" khác nhau ở điểm nào?
2
Câu 2: Hành trình sinh trưởng của một cái cây trong tự nhiên được miêu tả ở đoạn (2) đã nhắc nhở con người điều gì?
3
Câu 3: Nêu tác dụng của việc sử dụng những câu hỏi ở đoạn (3) của văn bản.
4
Câu 4: Anh/Chị có đồng tình với quan điểm của tác giả "lựa chọn đôi khi lại là một lời nguyện tai hại chức không phải là một phép màu ban tặng" không? Vì sao?


II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
5
Câu 1 (2,0 điểm)


Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết của việc nỗ lực phát huy tiềm năng bản thân.
6
Câu 2 (5,0 điểm)


Trong đoạn trích Đất Nước, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có viết:


Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi


Đất Nước có trong những cái “ngày xưa ngày xưa…” mẹ thường hay kể.


Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn


Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc


Tóc mẹ thì bởi sau đầu


Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn


Cái kèo, cái cột thành tên


Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng


Đất Nước có từ ngày đó...


(Trích Đất Nước, trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm,
Ngữ văn 12 tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.118)


Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét về chất trữ tình - chính luận trong đoạn thơ.


---
HẾT---


Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH





(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC LỚP 12 THPT, GDTX
LẦN THỨ NHẤT - NĂM HỌC 2023-2024


Môn: NGỮ VĂN


PhầnCâuNội dungĐiểm
IĐỌC HIỂU3,0
1
(0,75 điểm)
Loài người và “mọi hình thức sống trên hành tinh này” khác nhau ở điểm:
- Mọi hình thức sống trên hành tinh này đều nỗ lực phát huy tối đa tiêm năng của mình;
- Loài người: chưa thực sự nỗ lực phát huy tối đa tiêm năng của mình
0,75
2
(0,75 điểm)
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,75 điểm
- Học sinh không trả lời/trả lời được 1 ý/trả lời sai: 0,0 điểm
3
(1,0 điểm)
Hành trình sinh trưởng của một cái cây trong tự nhiên được miêu tả ở đoạn (2) đã nhắc nhở con người: mỗi người đều có thể trở thành người như thế nào nếu chịu thực hiện tất cả những gì mình có thể
- Học sinh trả chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương- 0,75 điểm
- Học sinh không trả lời/trảlời sai: 0,0 điểm
0,75
4
(0,5 điểm)
Tác dụng của việc sử dụng những câu hỏi ở đoạn (3):
- Nhấn mạnh sự băn khoăn, nổi trân trở khi con người không nỗ lực cố gắng, phát huy hết năng lực bản thân để chinh phục được mục tiêu, mơ ước, khát vọng của cuộc đời mình.
- Tạo điểm nhấn cho văn bản, tạo giọng điệu mạnh mẽ, tha thiết cho lập luận.
- Học sinh trả lời đầy đủ, chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
1,0 điểm
- Học sinh trả lời chính xác được 1 trong 2 ý hoặc diễn đạt tương: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời đủ 02 ý nhưng lan man, không rõ ràng: 0,25 - 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời/trả lời sai: 0,0 điểm
1,0
- Thí sinh bày tỏ quan điểm: đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần
- Lí giải: Thí sinh có thể lập luận theo nhiều cách khác nhau để bảo vệ quan điểm của bản thân nhưng cần có tính thuyết phục, không vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức xã hội.
Gợi ý:
+ Nếu đồng tình: khi được lựa chọn, con người có xu hướng chọn những gì dễ dãi nhất, né tránh thử thách, cho phép hướng thụ quá sớm, đôi khi còn thiếu hiểu biết mà lựa chọn sai lầm... → bỏ lỡ cơ hội khám phá năng lực bản thân, con người không thể trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, khó đạt được những thành công lớn lao.
+ Nếu không đồng tình: Sự lựa chọn giúp con người được chủ động, được sống là chính mình (với năng lực, sở trường, niềm yêu thích của mình), biết chịu trách nhiệm trước những lựa chọn của bản thân... → sự lựa chọn giúp con người tự lập, khẳng định được giá trị của mình.
+ Nếu đồng tình một phần: kết hợp cả 2 ý trên.
0,5



Học sinh nêu rõ thái độ, lí giải thuyết phục, hợp lí: 0,5 điểm.
Học sinh nêu rõ thái độ, không lí giải/ lí giải lan man, không mạch lạc: 0,25 điểm.
Học sinh không trả lời/ trả lời sai: 0,0 điểm
IILÀM VĂN7,0
1
(2,0
điểm)
Vết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sự cần thiết của việc nỗ lực phát huy tiềm năng bản thân.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.
Sự cần thiết của việc phát huy tiềm năng bản thân
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách. Có thể theo hướng sau:
- Phát huy tiềm năng bản thân là quá trình tìm hiểu, phát triển và sử dụng tối đa những năng lực, ưu điểm, thế mạnh của cá nhân.
- Sự cần thiết của việc nỗ lực phát huy tiề m năng bản thân:
+ Là chìa khoá để thành công, vì: khi con người phát huy tối đa những ưu điểm và khả năng của chính mình sẽ tạo nên nguồn sức mạnh để đạt được những kết quả tốt nhất.
+ Mang đến cho con người cuộc sống hạnh phúc vì hiện thực hóa được tiềm năng cá nhân, được sống là chính mình.
+ Con người tự phát triển hoàn thiện bản thân, có những đóng góp lớn cho xã hội
- Khi không biết nỗ lực phát huy tiềm năng của bản thân con người sẽ sống hoài, sống phí (mờ nhạt, ít dấu ấn, khó thành công...)
- Dẫn chứng: Học sinh chọn 1-2 dẫn chứng tiêu biểu để chứng minh.
1,0
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu: 1,0 điểm.
- Lập luận chưa chặt chẽ, thuyết phục; dẫn chứng không tiêu biểu: 0,75 điểm.
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục; không có dẫn chứng: 0,25-0,5 điểm.
(Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.)
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
Không cho điểm nếu bài làm có trên 05 lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Học sinh có những suy nghĩ, cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời văn sinh động, hấp dẫn.
0,25
Đáp ứng được một trong hai yêu cầu: 0,25 điểm.


2
(5,0
điểm)
Phân tích đoạn trích trong “Đất nước” (Nguyễn Khoa Điểm), từ đó nhận xét về chất trữ tình chính luận được thể hiện trong đoạn trích.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
- Phân tích đoạn trích
- Nhận xét về chất trữ tình chính luận trong đoạn trích.
0,5
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định sai/thiếu vấn đề nghị luận: không cho điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm.
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm và đoạn trích (0,25 điểm)0,5
* Phân tích đoạn trích:
Nội dung: Sự phát hiện độc đáo, mới mẻ của tác giả về nguồn gốc, sự hình thành của đất nước:
- Đất Nước tồn tại từ rất lâu như một lẽ tự nhiên gắn kết các thế hệ;
- Đất Nước rất gần gũi, thân thương tồn tại ngay ở những điều bình dị nhất (trong đời sống vật chất/tinh thần…). Đất Nước phát triển gắn liền với các giá trị truyền thống: truyền thống yêu thương tình nghĩa - sự tích trầu cau, truyền thống đấu tranh bất khuất: “biết trồng tre mà đánh giặc”; qua phong tục tập quán “Tóc mẹ thì bởi sau đầu”; qua lối sống tình nghĩa “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn”; qua những sự vất vả nhọc nhằn “hạt gạo phải một nắng hai sương …”; qua cái đời thường, giản dị: “cái kèo, cái cột, hạt gạo”.
- Từ các biểu hiện trên, tác giả quy nạp trong câu thơ cuối mang ý nghĩa khẳng định: Đất Nước đã hình thành, đã phát triển và sẽ mãi tồn tại bên bi trong chiều dài của thời gian, chiều sâu của văn hóa, phong tục tập quán.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do → cảm xúc bộc lộ tự nhiên, mãnh liệt;
+ Giọng thơ trữ tình - chính luận: vừa tha thiết ngọt ngào vừa suy tư, sâu lắng.
+ Ngôn ngữ thơ giản dị, gần gũi như lời tâm sự
+ Khai thác hiệu quả chất liệu văn hóa dân gian (lời dẫn mở đầu của câu truyện cổ tích, các thành ngữ, các câu chuyện cổ…)
1.75
0.5
0.25



Học sinh phân tích đủ ý, sâu sắc: 2,25-2,5 điểm.
Học sinh phân tích thiếu nội dung/đủ ý nhưng chưa sâu sắc: 1,5 điểm - 2,0 điểm.
Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ ý: 0,5 điểm - 1,25 điểm.
Học sinh phân tích sai lạc hoàn toàn: 0,0 điểm.

Nhận xét về chất trữ tình, chính luận trong đoạn trích:
Đoạn trích là sự kết hợp hài hòa giữa 2 yếu tố chính luận và trữ tình, giữa lí trí và tình cảm, mang đậm chất suy tưởng, triết lí.
+ Chất trữ tình: giọng điệu thiết tha, ngôn ngữ tâm tình, gần gũi; hình ảnh thơ bình dị, gợi hình gợi cảm... → nói về vấn đề lý luận nhưng không khó khan, tác động mạnh mẽ vào cảm xúc.
+ Chất chính luận: là một lập luận chặt chẽ nhằm thuyết phục người đọc nhận thức về sự tồn tại tất yếu của Đất Nước, về những giá trị trường tồn của dân tộc, về sự gắn bó máu thịt của mỗi cá nhân với Đất Nước.
- Nhìn nhận vẻ đẹp Đất Nước từ sự kết hợp hai yếu tố chính luận và trữ tình, nhà thơ đã đem đến cho người đọc một góc nhìn mới mẻ về chủ đề Đất Nước, khiến đoạn thơ có sức lay động, truyền cảm; gợi dậy trong tâm thức người đọc cả một bề dày và chiều sâu văn hóa nghìn đời của dân tộc với những nét rất đặc thù, rất đáng tự hào. Đồng thời, điều này cũng làm cho nội dung đoạn thơ thêm sâu sắc, nhắc nhở mỗi người về trách nhiệm với dân tộc.

Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.

d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Không cho điểm nếu bài làm mắc trên 10 lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc của thơ Nguyễn Khoa Điềm, của đoạn trích ...; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Tổng điểm
10,0
Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/6
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)