**Câu 3:** Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.

**Dụng cụ thí nghiệm gồm:**
- Biến thể nguồn (1).
- Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).
- Nhiệt kế điện tử (3).
- Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp bình) (4).
- Cân điện tử (5).
- Các dây nối.
**Các bước tiến hành thí nghiệm:**
a) Cấm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.
b) Bật nguồn điện.
c) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
d) Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.
e) Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.
f) Tắt nguồn điện.
| Phát biểu | Đúng | Sai 1 |
| a) Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: d, a, c, b, e, f | | |
| b) Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế. |
| c) Với kết quả thí nghiệm trong lần đo 1, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của nước là 4014,71 J/kg.K. |
| Khối lượng nước m = 0,136 kg; Nhiệt độ ban đầu: 27°C |
| Lần đo | Thời gian đun Δt(s) | Nhiệt độ nước sau đun (°C) | Công suất đun P(W) |
| 1 | 180 | 33 | 18,2 |
| ..... |
| d) Để có kết quả gần giá trị thực tế hơn thì nhóm học sinh cần lặp lại thí nghiệm nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình. |