**Câu 2:** Một nhóm học sinh lớp 12 A một trường THPT thực hiện thí nghiệm thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.
+ Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm gồm: biến thể nguồn (1), bộ đo công suất nguồn điện (oát kế có độ chính xác là 0,1 W) có tích hợp chức năng đo thời gian (2), nhiệt kế điện tử (3) có độ chính xác là 0,1°C, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở (4), căn điện tử (5) có độ chính xác 0,01 g như hình vẽ.
+ Họ đã lựa chọn phương án thí nghiệm: đo nhiệt lượng Q cung cấp cho khối lượng nước m để làm tăng
nhiệt độ của nó lên Δt và tính nhiệt dung riêng theo công thức: C = Q/m.Δt. Thí nghiệm được tiến hành với khối lượng nước là 145,62 g và nhiệt độ ban đầu của nước là 9,6°C. Nhóm học sinh này đã xác định được tổng nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 vật để nhiệt độ của nó tăng thêm một độ) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, dây điện trở và thanh dẫn, nhiệt kế và que khuấy) là C₀ = 44,3 J/K. Bảng số liệu đo được như ở hình bên.
| Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước | Bảng số liệu đo được |
| Lần | t(°C) | τ(s) | P(W) |
| (1) | 1 | 9,6 | 323 | 11,0 |
| (5) | 2 | 15,6 | 644 | 10,9 |
| 3 | 21,6 | 997 | 11,0 |
| 4 | 27,6 | 1351 | 10,8 |
| 5 | 33,6 | 1739 | 11,0 |
| Phát biểu | Đúng | Sai. |
| a) Công suất toả nhiệt trung bình của dây điện trở là 10,9 W. | | |
| b) Sai số tỷ đối của phép đo độ chênh lệch nhiệt độ giữa hai lần đo liên tiếp do dụng cụ đo (nhiệt kế điện tử) gây ra là 2,67%. | | |
| c) Gọi độ tăng nhiệt độ ở hai lần đo liên tiếp là Δt (độ) và khoảng thời gian ở hai lần đo liên tiếp là Δτ (s). Giá trị trung bình của tỷ số giữa Δt và Δτ trong thí nghiệm là 0,017 (độ/s). | | |
| d) Từ kết quả thí nghiệm, giá trị trung bình của nhiệt dung riêng của nước đo được là C = | | |