Câu 1: Thể tích hô hấp được xác định như là thể tích không khí đi vào phổi trong một lần hít vào, thể tích đó gần bằng với thể tích thở ra trong điều kiện hô hấp yên tĩnh, bình thường. Sự trao đổi khí với máu xảy ra trong phế nang của phổi. Trong đường dẫn khí (như khí quản), cũng chứa một lượng khí và không có trao đổi khí. Khoảng không gian của các đường dẫn khí đó gọi là khoảng chết giải phẫu. Như vậy, khối lượng của không khí mới đi vào phế nang trong mỗi một lần hít vào bằng với thể tích hô hấp trừ đi thể tích của không khí chứa trong khoảng chết giải phẫu. Tổng khối lượng không khí mới vào trong phế nang trong một phút gọi là thông khí phế nang và biểu diễn bằng ml/phút; nó thay đổi tùy thuộc vào tần số hô hấp.
Hãy quan sát bảng dưới đây về đặc điểm hô hấp giả định của ba cá thể A, B và C:
| Cá thể | Thể tích hô hấp | Tần số hô hấp (số lần thở trong một phút) | Thể tích khí chết |
| A | 800 | 12 | 600 |
| B | 500 | 16 | 350 |
| C | 600 | 12 | 200 |
a) Một người trước khi lặn đã thở sâu liên tiếp, khi lặn xuống nước có thể gặp nguy cơ giảm sâu nồng độ CO₂ đồng thời tăng nồng độ O₂.
b) Người này có thể bị ngạt, hôn mê.
c) Cá thể C có sự thông khí phế nang lớn hơn cá thể B.
d) Cá thể A có sự thông khí phế nang lớn hơn cá thể B.