Đề thi thử Tốt nghiệp Sinh học 2025 trường THPT Quang Trung (Bình Phước)

Số câu hỏi: 25
Thời gian: 90 phút
# ĐỀ THI THỬ


## Phần I. (4,5 điểm) Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án
1
**Câu 1:** Có 100 tế bào của cơ thể đực có kiểu gen \(\frac{Ab}{ab}\) giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 20 tế bào có hoán vị gen. Tần số giao tử ab là bao nhiêu?


**A.** 20%. **B.** 10%. **C.** 40%. **D.** 5%.
2
**Câu 2:** Một quần thể có màu đỏ, đột biến mới phát sinh nên một số cá thể có màu xám. Những cá thể đột biến này thích giao phối với nhau hơn mà ít giao phối với những cá thể bình thường. Qua thời gian sự giao phối có lựa chọn này tạo nên một quần thể mới. Quá trình này cứ tiếp diễn và cùng với các nhân tố tiến hóa khá làm phân hóa vốn gen của quần thể, dẫn đến cách li sinh sản với quần thể gốc và hình thành loài mới. Đây là ví dụ về hình thức hình thành loài mới bằng con đường:


**A.** Cách li sinh thái **B.** Cách li tập tính. **C.** Cách li địa lí **D.** Cách li sinh sản.
3
**Câu 3:** Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?


**A.** Aabb × AaBb. **B.** Aabb × aabb. **C.** Aabb × aaBb. **D.** AaBb × aabb.
4
**Câu 4:** Ở người, cơ quan nào sau đây thuộc hệ hô hấp?


**A.** Thận. **B.** Ruột. **C.** Tim. **D.** Phổi.
5
**Câu 5:** Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu của người bình thường là đúng?


**A.** Tim co dân tự động theo chu kì. **B.** Tim hoạt động không có tính chu kì.


**C.** Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch. **D.** Vận tốc máu lớn nhất ở mao mạch.
6
**Câu 6:** Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,7. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là


**A.** 0,09. **B.** 0,49. **C.** 0,42. **D.** 0,60
7
**Câu 7:** Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Một gen khác gồm 3 alen quy định nhóm máu ABO nằm ở một nhóm gen liên kết khác. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để đứa con trai do cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra mang gen bệnh và có kiểu gen dị hợp về nhóm máu là bao nhiêu?

![](images/0.jpg)




**A.** 6/25 **B.** 27/200 **C.** 13/30. **D.** 4/75
8
**Câu 8.** Một gen có hiệu số phần trăm nuclêôtit loại adenin với một loại nuclêôtit khác là 5% và có số nucleotit loại adenin là 660. Sau khi gen xảy ra đột biến điểm, gen đột biến có chiều dài 408 nm và có tỉ lệ G/A ≈ 82,1%. Dạng đột biến điểm xảy ra với nói gen nói trên là


**A.** thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X. **B.** mất một cặp nucleotit loại A-T.


**C.** thêm một cặp nucleotit loại G-X. **D.** thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T
9
**Câu 9:** Cho bảng sau đây về các nhân tố tiến hóa và các thông tin tương ứng:


Nhân tố tiến hóaĐặc điểm


(1) Đột biến(a) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Giao phối không ngẫu nhiên(b) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hóa
(3) Chọn lọc tự nhiên(c) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể, dù alen đó là có lợi
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên(d) Không làm thay đổi tần số tương đối của alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Di nhập gen(e) Có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể.
(f) Không làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng làm thay đổi tần số alen của quần thể.



Tổ hợp ghép đúng là:
10
Câu 10: Trong một thí nghiệm, ban đầu nồng độ ion K+ trong dung dịch đất trồng là 1 mM và trong bào tương tế bào lông hút của một loài cây trồng trên đất đó là 50 mM. Theo lí thuyết, sự hấp thụ ion K+ ở tế bào lông hút của cây trồng này theo cơ chế
11
Câu 11. Hình bên mô tả hai cơ chế di truyền ở cấp phân tử. Phân tích hình và cho biết tên gọi của cơ chế 1 và phân tử 3 lần lượt là:
12
Câu 12: Quan hệ giữa hai loài sống chung với nhau, cả hai cùng có lợi và không nhất thiết phải xảy ra là A. Hợp tác. B. Cộng sinh. C. Hội sinh. D. Kí sinh
13
Câu 13: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là


A. Biến dị đột biến, biến dị tổ hợp, di – nhập gen. B. Đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể.


C. Biến dị tổ hợp, đột biến nhiễm sắc thể. D. Đột biến gen và di nhập gen.
14
Câu 14: Chọn phát biểu đúng khi nói về đột biến nhiễm sắc thể:
15
**Câu 15:** Cá rô phi ở nước ta sống và phát triển ổn định ở nhiệt độ từ 5,6 - 42°C. Chúng sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở nhiệt độ từ 20 - 35°C. Khoảng giá định xác định từ 25 - 35 C gọi là


**A.** Khoảng thuận lợi.


**B.** Giới hạn sinh thái


**C.** Khoảng chống chịu.


**D.** Giới hạn dưới và giới hạn trên
16
**Câu 16:** Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B: Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


**I.** Ở trường hợp (1), nếu loài A là một loài động vật ăn thịt thì loài B sẽ là loài thuộc nhóm con mồi.


**II.** Ở trường hợp (2), nếu loài A là loài mối thì loài B có thể là loài trùng roi sống trong ruột mối.


**III.** Ở trường hợp (3), nếu loài A là một loài cá lớn thì loài B có thể là cá ép sống bám trên cá lớn.


Trường hợpĐược sống chungKhông được sống chung
Loài ALoài BLoài ALoài B
(1)--00
(2)++--
(3)+0-0
(4)-+0-



**IV.** Ở trường hợp (4), nếu loài A là loài trâu thì loài B có thể là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu


**A.** 1


**B.** 2


**C.** 3


**D.** 4
17
**Câu 17:** Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đây kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lý thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

![](images/0.jpg)



![](images/1.jpg)



![](images/2.jpg)




- **Bình 1:** chứa 1 kg hạt mới nhú mầm


- **Bình 3:** chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín


**1.** Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.


**3.** Nồng độ O₂ ở bình 1 và bình 4 đều giảm.


**A.** 2, 3.


**B.** 2, 4.


**2**


**3**


**4**


**5**


**6**


**3**


**4**


**5**


**6**


**7**


**8**







9


10


11


12


13


14


15


16


17


18


19


20


21


22


23


24


25


26


27


28


29


30


31


32


33


34


35


36


37


38


39


40


41


42


43


44


45


46


47


48


49


50


51


52


53


54


55


56


57


58


59


60


61


62


63


64


65


66


67


68


69


70


71


72


73


74


75


76


77


78


79


80


81


82


83


84


85


86


87


88


89


90


91


92


93


94


95


96


97


98


99


100


101


102


103


104


105


106


107


108


109


110


111


112


113


114


115


116


117


118


119


120


121


122


123


124


125


126


127


128


129


130


131


132


133


134


135


136


137


138


139


140


141


142


143


144


145


146


147


148


149


150


151


152


153


154


155


156


157


158


159


160


161


162


163


164


165


166


167


168


169


170


171


172


173


174


175


176


177


178


179


180


181


182


183


184


185


186


187


188


189


190


191


192


193


194


195


196


197


198


199


200


201


202


203


204


205


206


207


208


209


210


211


212


213


214


215


216


217


218


219


220


221


222


223


224


225


226


227


228


229


230


231


232


233


234


235


236


237


238


239


240


241


242


243


244


245


246


247


248


249


250


251


252


253


254


255


256


257


258


259


260


261


262


263


264


265


266


267


268


269


270


271


272


273


274


275


276


277


278


279


280


281


282


283


284


285


286


287


288


289


290


291


292


293


294


295


296


297


298


299


300


301


302


303


304


305


306


307


308


309


310


311


312


313


314


315


316


317


318


319


320


321


322


323


324


325


326


327


328


329


330


331


332


333


334


335


336


337
18
338



**Câu 2:** Ở người, xét 3 cặp gene nêm trên 3 cặp nhiễm sác thể thường, các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

![](images/0.jpg)




Các alen đột biến lặn a, b và d không tạo được các enzyme A, B và D tương ứng; các alen trội đều là trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh X; khi chất B không được chuyển hóa thành chất D thì cơ thể bị bệnh Y; khi chất D không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh Z. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không mắc bệnh. Mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?


a. Có tối đa 6 kiểu gene khác nhau cùng quy định bệnh Y.


b. Một người bị bệnh X kết hôn với một người bị bệnh z có thể sinh ra con không mắc bệnh.


c. Một người bị bệnh X kết hôn với một người biệnh Y có thể sinh một đứa con mặc cả hai bệnh X và Y.


d. Một cặp vợ chồng đều bình thường có thể sinh con đầu lòng mắc bệnh X và không mang alen trội.
19
**Câu 3:** Cho đồ thị thể hiện biến thiên sinh khối 2 quần xã trong diễn thế.


Từ đồ thị, theo lý thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?


a. Diễn thế ở quần xã 1 thuộc diễn thế nguyên sinh.


b. Tại thời điểm C, quần xã 2 có độ đa dạng loài cao hơn quần xã 1.


c. Quần xã 2 có thể đã chịu tác động tiêu cực từ con người.


d. Sự cạnh tranh khác loài trong quần xã 1 có xu hướng tăng dần từ A → F.
20
**Câu 4:** Xét 8 tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gen AaBb giảm phân. Giả sử có 3 tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường. Cặp NST mang gen Bb phân li bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Khi kết thúc giảm phân, loại giao tử AaB chiếm tỉ lệ 12,5%. Theo lí thuyết, dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

LoàiSố cá thểKhối lượng trung bình mỗi cá thể (g)Bình quân năng lượng trên một đơn vị khối lượng (calo)
150 0000,21
225202
325000,0042
425600 0000,5



**Trình tự nào** dưới đây mô tả đúng dòng năng lượng trong quần xã trên?


(1) \(4 \rightarrow 3 \rightarrow 1 \rightarrow 2\) (2) \(2 \rightarrow 1 \rightarrow 4 \rightarrow 3\) (3) \(2 \rightarrow 3 \rightarrow 4 \rightarrow 1\) (4) \(4 \rightarrow 1 \rightarrow 2 \rightarrow 3\)
21
**Câu 2:** Tại một cơ sở áp gà giống, người ta giữ độ ẩm phòng ấp ở 65% và cho thay đổi nhiệt độ không khí. Theo dõi kết quả tỉ lệ nở của trứng gà tương ứng với nhiệt độ thay đổi theo bảng sau:


Nhiệt độ34,034,535,035,536,036,537,037,538,038,539,039,5
Tỉ lệ nở (%)05204050708090704050



Trong các đồ thị sau, **đồ thị nào** mô tả chính xác sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên tỉ lệ trứng nở của gà ở độ ẩm 65%?

![](images/0.jpg)




(1) Đồ thị III


(2) Đồ thị II


(3) Đồ thị I


(4) Đồ thị IV.
22
**Câu 3:** Một loài côn trùng có gen mã hoá enzim chuyển hóa rượu gồm hai alen: alen A2 trội hoàn toàn so với alen A1. Người ta tiến hành thí nghiệm trên 2 quần thể có tần số hai alen ban đầu giống nhau. Trong đó, quần thể làm lô đối chứng (kí hiệu ĐC) được nuôi trong môi trường chỉ có thức ăn tinh bột. Quần thể thuộc lô thị nghiệm (TN) được nuôi trong môi trường có thức ăn tinh bột được bổ sung etanol. Số liệu tần số alen A1 của 2 quần thể sau 40 thể hệ ngẫu phối được trình bày ở dưới đây:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


I. Ở thế hệ thứ 20, tần số alen A1 của lô thí nghiệm giảm 37,5% so với thế hệ xuất phát. II. Nếu etanol chống lại alen A2 thì sự biến đổi tần số alen sẽ diễn ra chậm hơn.


III. Tác nhân chọn lọc không thể đào thải hết các alen A1 vì chúng tồn tại ở trạng thái dị hợp


IV. Quần thể đối chứng có xu hướng đạt trạng thái cân bằng di truyền.

![](images/0.jpg)
23
**Câu 4:** Ở Ruồi giấm, mỗi tính trạng do một gene quy định, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Khi lai 2 cơ thể ruồi giấm đều có kiểu hình than xám, cánh dài dị hợp về cả hai cặp gene, ở F1 thu được các cá thể có kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 48%. Xác định tần số hoán vị của ruồi giấm cái ở thế hệ P là bao nhiêu %?
24
**Câu 5:** Phả hệ hình bên mô tả sự di truyền của một tính trạng ở người (gồm kiểu hình 1 và kiểu hình 2) do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về tính trạng này là đúng?

![](images/1.jpg)




1. Kiểu hình 1 do alen lặn nằm trên NST thường quy định.


2. Kiểu hình 2 luôn di truyền theo dòng mẹ.


3. Kiểu hình 2 do alen trội nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định.


4. Kiểu hình 1 do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST Y quy định
25
**Câu 6:** Ở người bệnh đái tháo đường do đột biến gene mã hóa hormone insulin gây suy giảm bài tiết insulin dẫn đến tăng đường huyết. Gene mã hóa hormone insulin ở người là một trong những gene được giải trình tự rất sớm phục vụ cho nghiên cứu chuyên sâu và điều trị bệnh đái tháo đường. Gene này nằm trên NST số 11 và chứa 4044 cặp nucleotide với số lượng nucleotide trên mạch gốc gồm 680A, 1239C, 1417G, 708T. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về gene insulin và các vấn đề liên quan?


**I.** Hàm lượng insulin trong máu cao do sự biểu hiện gene khiến con người mắc bệnh đái tháo đường.


**II.** Trên mạch gốc, số lượng A khác T là một gợi ý cho thấy gene này là 1 phân tử ADN mạch đơn.


**III.** Gen này giàu G – C và do đó nhiệt độ nóng chảy của gene (nhiệt độ tách 2 mạch đơn) cao hơn so với các gene có cùng chiều dài nhưng cân bằng tỉ lệ G – C và A – T.


**IV.** Chiều dài của gene được giải trình tự kể trên có giá trị 687,48 nm.


**V.** Tính trạng khả năng sản xuất insulin ở người được di truyền theo qui luật liên kết với giới tính.
Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/25
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)