Đang tra từ...

Số câu hỏi: 48
Thời gian: 90 phút
1
Câu 1:


Một câu lạc bộ gồm 27 học sinh yêu thích thể thao, mỗi bạn đều chơi giỏi ít nhất một trong 3 môn thể thao là bóng đá, cầu lông và bóng chuyền. Có 14 học sinh giỏi bóng đá, 12 học sinh giỏi bóng chuyền, 10 học sinh giỏi cầu lông, 4 học sinh giỏi cả bóng đá và bóng chuyền, 3 học sinh giỏi cả bóng chuyền và cầu lông, 3 học sinh giỏi cả bóng đá và cầu lông. Hỏi có bao nhiêu học sinh chỉ chơi giỏi bóng đá (nhập đáp án vào ô trống)?


Đáp án:


Đáp án đúng là "8"


Phương pháp giải


Gọi \(n(A), n(B), n(C)\) lần lượt là số phần tử của tập hợp \(A, B, C\). Khi đó ta có:


\[n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B)\]


\[n(A \cup B \cup C) = n(A) + n(B) + n(C) - n(A \cap B) - n(B \cap C) - n(C \cap A) + n(A \cap B \cap C)\]


Lời giải


Gọi \(A\) là tập hợp các bạn chơi giỏi bóng đá, \(n(A)\) là số phần tử của \(A\).


Gọi \(B\) là tập hợp các bạn chơi giỏi bóng đá, \(n(B)\) là số phần tử của \(B\).


Gọi \(C\) là tập hợp các bạn chơi giỏi bóng đá, \(n(C)\) là số phần tử của \(C\).


Ta có:


\[n(A \cup B \cup C) = n(A) + n(C) - n(A \cap B) - n(B \cap C) + n(C \cap A) + n(A \cap B \cap C)\]


\[\Rightarrow 27 = 14 + 12 + 10 - 4 - 3 - 3 + n(A \cap B \cap C) \Rightarrow n(A \cap B \cap C) = 1 \text{ nên số bạn chơi giỏi cả ba môn là } 1.\]


Số bạn vừa chơi giỏi bóng đá, vừa chơi giỏi ít nhất một môn khác là:


\[n[(A \cap B) \cup (A \cap C)] = n(A \cap B) + n(A \cap C) - n(A \cap B \cap C) = 4 + 3 - 1 = 6 \text{ (học sinh)}\]


Số bạn chỉ chơi giỏi bóng đá là \(n(A) - n[(A \cap B) \cup (A \cap C)] = 14 - 6 = 8\) (học sinh)
2
Câu 2:


Miền nghiệm \(OABC\) trong hình vẽ dưới đây (kể cả bờ) là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?
![](images/0.jpg)




\[ \text{A.} \begin{cases} x \geq 0 \\ y \leq 0 \\ x - y \geq 2 \\ x + y \leq 6 \end{cases} \quad \text{B.} \begin{cases} x \geq 0 \\ y \geq 0 \\ x - y \geq 2 \\ x + y \leq 6 \quad \text{C.} \begin{cases} x \geq 0 \\ y \geq 0 \\ x + y \leq 2 \\ x + y \geq 6 \end{cases} \quad \text{D.} \begin{cases} x \geq 0 \\ y \geq 0 \\ x \geq 0 \\ x + y \leq 6 \end{cases} \end{cases} \]


## Đáp án đúng là D


### Phương pháp giải


Để xác định hệ bất phương trình dựa vào miền nghiệm, ta xác định các bờ của miền nghiệm và kiểm tra một điểm thuộc miền nghiệm đó nằm ở nửa mặt phẳng nào rồi kết luận bất phương trình


### Lời giải


Gọi (*) là hệ bất phương trình có miền nghiệm OABC


Do miền nghiệm OABC có kể cả bờ nên các bất phương trình đều nhận dấu bằng.


Bờ chứa OA là đường thẳng \(x=0\). Điểm \(C(2;0)\) thuộc miền nghiệm OABC và \(2 \geq 0\) nên \(x \geq 0\) là một bất phương trình của (*).


Bờ chứa OC là đường thẳng \(y=0\). Điểm \(A(0;6)\) thuộc miền nghiệm OABC và \(6 \geq 0\) nên \(y \geq 0\) là một bất phương trình của (*).


Bờ chứa BC là đường thẳng \(x-y=2\). Điểm \(O(0;0)\) thuộc miền nghiệm OABC và \(0-0 \leq 2\) nên \(x-y \leq 2\) là một bất phương trình của (*).

Bờ chứa \(AB\) là đường thẳng \(x+y=6\). Điểm \(O(0;0)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(0+0 \le 6\) nên \(x+y \le 6\) là một bất phương trình của (*).


\[ \text{Vậy miền nghiệm } OABC \text{ là miền nghiệm của hệ bất phương trình} \begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x-y \le 2 \\ x+y \le 6 \end{cases}. \]
3
## Câu 3:


Hai chiếc thuyền xuất phát cùng một lúc, tại cùng một vị trí ở ngoài khơi xa, chạy về hai hướng hợp với nhau một góc \(60^\circ\). Tốc độ của mỗi chiếc thuyền lần lượt là 15 km/h và 24 km/h. Khoảng cách giữa hai chiếc thuyền sau khi di chuyển được 20 phút là
4
## Câu 4:


Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H(3;2)\) và trọng tâm \(G\left(\frac{5}{3}; \frac{8}{3}\right)\). Đường thẳng \(BC\) có phương trình là \(x+2y-2=0\). Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án:


Đáp án đúng là "5"


Phương pháp giải


Cho tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\) và tâm đường tròn ngoại tiếp \(I\). Khi đó ta có \(\overrightarrow{HG} = 2\overrightarrow{GI}\).


Lời giải


Gọi \(I(x_i; y_i)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).


\[ \text{Ta có } \overrightarrow{HG} = \left( -\frac{4}{3}; \frac{2}{3} \right); \overrightarrow{GI} = \left( x_I - \frac{5}{3}; y_I - \frac{8}{3} \right). \]


Tam giác \(ABC\) có trực tâm \(H\), trọng tâm \(G\). và tâm đường tròn ngoại tiếp \(I\) nên \(\overrightarrow{HG} = 2\overrightarrow{GI}\).


\[ \text{Do đó } \begin{cases} -\frac{4}{3} = 2\left(x_I - \frac{5}{3}\right) \\ \frac{2}{3} = 2\left(y_I - \frac{8}{3}\right) \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x_I = 1 \\ y_I = 3 \end{cases} \Leftrightarrow I(1;3). \]


Đường thẳng \(BC\) có phương trình là \(x + 2y - 2 = 0\) nên \(x = 2 - 2y\) và \(\overrightarrow{u_{BC}} = (-2;1)\).


Gọi \(M(2 - 2y_M; y_M)\) là trung điểm \(BC\). Khi đó \(IM \perp BC\) và \(\overrightarrow{GA} = 2\overrightarrow{MG}\).


Ta có \(\overrightarrow{IM} = (1 - 2y_M; y_M - 3)\);


\[ IM \perp BC \Rightarrow \overrightarrow{IM} \perp \overrightarrow{u_{BC}} \Rightarrow -2.(1 - 2y_M) + 1.(y_M - 3) = 0 \Rightarrow y_M = 1 \Rightarrow M(0;1). \]


\[ Gọi A(x_A; y_A). Ta có \overrightarrow{GA} = \left( x_A - \frac{5}{3}; y_A - \frac{8}{3} \right); \overrightarrow{MG} = \left( \frac{5}{3}; \frac{5}{3} \right) \text{ mà } \overrightarrow{GA} = 2\overrightarrow{MG} \]


\[ \text{Nên } \begin{cases} x_A - \frac{5}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3} \\ y_A - \frac{8}{3} = 2 \cdot \frac{5}{3} \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x_A = 5 \\ y_A = 6 \end{cases} \Leftrightarrow A(5;6). \]


\[ Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \(IA = \sqrt{(5-1)^2 + (6-3)^2} = 5\). \]
5
Câu 5:


Một mặt khẩu mở cửa gồm có 3 ký tự là các chữ số tự nhiên từ 0 đến 9. Mặt khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục

lớn hơn chữ số hàng trăm. Xác suất để một người nọ không biết mặt khẩu, sau một lần bấm mở được cửa là:


A. \(\frac{1}{250}\). B. \(\frac{21}{250}\). C. \(\frac{27}{250}\). D. \(\frac{117}{250}\).


## Đáp án đúng là B


### Phương pháp giải


Số các số tự nhiên có ba chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm là số cách chọn ra 3 phần tử từ tập hợp gồm 9 phần tử là các chữ số tự nhiên từ 1 đến 9.


### Lời giải


Gọi \(A\) là biến cố "một người nọ không biết mặt khẩu, sau một lần bấm một được cửa".


Gọi \(\overline{abc}\) là mặt khẩu chính xác để mở cửa.


Ta có \(1 \le a < b < c \le 9; a, b, c \in \mathbb{N}\) hay \(a, b, c \in H = \{1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9\}\).


Vì mặt khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơnchữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chử số hàng trăm nên cứ mỗi cách chọn ra 1 bộ 3 số từ \(H\), ta được đúng 1 số \(\overline{abc}\) thỏa mãn là mặt khẩu mở cửa.


Do đó \(n(A) = C_9^3 = 84\).


Số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega) = 10.10.10 = 1000\).


Xác suất cần tìm là là: \(P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{84}{1000} = \frac{21}{250}\).
6
### Câu 6:


Cho \(\tan\alpha = 2\). Biết \(T = \frac{\sin\alpha}{\sin^3\alpha + \sqrt{3}\cos^3\alpha} = \frac{a+b\sqrt{3}}{61}\), trong đó \(a, b\) là các số nguyên dương. Tính \(a-b\) (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:


Đáp án đúng là "90"


### Phương pháp giải


Chia cả tử và mẫu của biểu thức \(T\) cho \(\cos^3\alpha\) rồi sử dụng các công thức lượng giác:

\[ \tan\alpha = \frac{\sin\alpha}{\cos\alpha} \cdot \frac{1}{\cos^2\alpha} = \tan^2\alpha + 1. \]


## Lời giải


\[ Ta \, có \, \frac{1}{\cos^2\alpha} = \tan^2\alpha + 1 = 2^2 + 1 = 5 \Rightarrow \cos^2\alpha = \frac{1}{5} \neq 0 \Rightarrow \cos\alpha \neq 0. \]


\[ T = \frac{\sin\alpha}{\sin^3\alpha + \sqrt{3}\cos^3\alpha} = \frac{\frac{\sin\alpha}{\cos^3\alpha}}{\frac{\sin^3\alpha}{\cos^3\alpha} + \sqrt{3}} = \frac{\tan\alpha \cdot \frac{1}{\cos^2\alpha}}{\tan^3\alpha + \sqrt{3}} = \frac{2.5}{2^3 + \sqrt{3}} \]


\[ = \frac{10}{8 + \sqrt{3}} = \frac{80 - 10\sqrt{3}}{61} \]


Do đó \(a = 80; b = -10\) nên \(a - b = 80 - (-10) = 90\).
7
## Câu 7:


Một hội trường có 20 dãy ghế, dãy đầu tiên có 12 ghế. Các dãy liền sau nhiều hơn dãy liền trước 2 ghế. Tính số ghế có trong hội trường (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:

![](images/0.jpg)




Đáp án đúng là "620"


Phương pháp giải


\[ Tổng n số hạng đầu của cấp số cộng: S_n = \frac{2u_1 + (n-1)d}{2}n. \]


## Lời giải


\[ Số ghế có trong hội trường là S_n = \frac{2.12 + (20-1).2}{2}.20 = 620 (\text{ghế}). \]
8
## Câu 8:


Cho các cấp số cộng \((u_n): \begin{cases} u_1 = 4 \\ u_{n+1} = u_n + 3 \end{cases}\) và \((v_n): \begin{cases} v_1 = 1 \\ v_{n+1} = v_n + 5 \end{cases}\). Có bao nhiêu số \(m\) bé hơn 2025 sao cho \(m\) vừa là số hạng của \((u_n)\), vừa là số hạng của \((v_n)\)?
9
### Câu 9:


Nồng độ oxygen trong hồ theo thời gian \(t\) được cho bởi công thức \(C(t) = \frac{45t^2 - 15t + 5}{9t^2 + 1}\), trong đó \(C(t)\) được tính theo mg/l và \(t\) được tính theo giờ, \(t \ge 0\). Khi thời gian đủ dài, nồng độ oxygen trong hồ đạt trạng thái bão hòa. Tính nồng độ bão hòa của oxygen trong hồ.
10
Câu 10:


Cho hàm số \(f(x) = \frac{25^x - 4}{25^x + 5}\). Giá trị của biểu thức \(S = f\left(\frac{1}{2023}\right) + f\left(\frac{2}{2023}\right) + \dots + f\left(\frac{2022}{2023}\right)\) là
11
Câu 11:


Bất phương trình \(\log_3 \frac{x^2 - 9}{125} \le \log_5 \frac{x^2 - 9}{27}\) có bao nhiêu nghiệm có giá trị nguyên (nhập đáp án vào ô trống)?


Đáp án:

![](images/0.jpg)




Đáp án đúng là "110"


Phương pháp giải


Giải bất phương trình logarit: \(\log_a x \le b\) (\(a > 0, a \ne 1\))

Trường hợp 1: \(a > 1\)


\[ \log_a x \le b \Leftrightarrow 0 < x \le a^b. \]


Trường hợp 2: \(0 < a < 1\)


\[ \log_a x \le b \Leftrightarrow x \ge a^b. \]


## Lời giải


\[ \text{ĐKXĐ: } x^2 - 9 > 0 \Leftrightarrow x > 3 \lor x < -3. \]


\[ \text{Đặt } t = \log_5 \frac{x^2 - 9}{27}. \text{ Ta có} \]


\[ \begin{cases} \log_5 \frac{x^2 - 9}{27} = t \\ \log_3 \frac{x^2 - 9}{125} \le t \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x^2 - 9 = 27.5^t \\ x^2 - 9 \le 125.3^t \end{cases} \Rightarrow 27.5^t \le 125.3^t \Rightarrow \left( \frac{5}{3} \right)^t \le \frac{125}{27} \Rightarrow t \le 3. \]


\[ \text{Do đó } \log_5 \frac{x^2 - 9}{27} \le 3 \Leftrightarrow x^2 - 9 \le 3375 \Leftrightarrow x^2 \le 3384 \Leftrightarrow -6\sqrt{94} \le x \le 6\sqrt{94}. \]


Mà \(x > 3 \lor x < -3\) nên \(x \in \left[-6\sqrt{94}; -3\right) \cup \left(3; 6\sqrt{94}\right]\). Vậy có 110 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bất phương trình đã cho.
12
## Câu 12:


Biết \(x_1, x_2\) là hai nghiệm của phương trình \((3+\sqrt{5})^x + (3-\sqrt{5})^x = 3.2^x\). Tính giá trị của biểu thức \(T = x_1^x + x_2^x\). (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "2"


Phương pháp giải


Giải phương trình mũ bằng phương pháp đặt ẩn phụ.


## Lời giải


\[ \text{ĐKXĐ: } x \in \mathbb{R}. \]


\[ \text{Ta có: } (3+\sqrt{5})^x + (3-\sqrt{5})^x =3.2^x \Leftrightarrow \left( \frac{3+\sqrt{5}}{2} \right)^x + \left( \frac{3-\sqrt{5}}{2} \right)^x - 3 = 0 \quad (1) \]

\[ \text{Đặt } t = \left( \frac{3 + \sqrt{5}}{2} \right)^x, t > 0. \text{ Vì } \left( \frac{3 + \sqrt{5}}{2} \right)^x \cdot \left( \frac{3 - \sqrt{5}}{2} \right)^x = \left[ \left( \frac{3 + \sqrt{5}}{2} \right) \cdot \left( \frac{3 - \sqrt{5}}{2} \right) \right]^x = 1 \text{ nên } \left( \frac{3 - \sqrt{5}}{2} \right)^x \cdot \frac{1}{t}. \]


Khi đó (1) trở thành:


\[ t + \frac{1}{t} - 3 = 0 \Leftrightarrow t^2 - 3t + 1 = 0 \Leftrightarrow \begin{cases} t = \frac{3 + \sqrt{5}}{2} (n) \\ t = \frac{3 - \sqrt{5}}{2} (n) \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 1 \\ x = -1 \end{cases}. \]


Vậy \(T = x_1^2 + x_2^2 = 1^2 + (-1)^2 = 2\).
13
## Câu 13:


Viết phương trình tiếp tuyến \(d\) của đồ thị hàm số \(y = x^3 - x^2 + 2\) tại điểm có hoành độ dương, biết \(d\) tạo với trục hoành một góc \(45^\circ\).
14
## Câu 14:


Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\) với \(AD \parallel BC\) và \(AD = 2BC\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(SD\) thỏa mãn \(SM = \frac{1}{3}SD\). Mặt phẳng \((ABM)\) cắt cạnh bên \(SC\) tại điểm \(N\). Tỉ số \(\frac{SN}{SC}\) là:
15
## Câu 15:


Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SD\) và \(a\) là góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \((ABCD)\). Tính tan \(\alpha\) (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:


Đáp án đúng là "1/3"


Phương pháp giải


Để xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, ta xác định góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.


Lời giải
![](images/0.jpg)




Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Do hình chóp \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \perp (ABCD)\).


Gọi \(H\) là trung điểm \(OD\). Khi đó \(MH\) là đường trung bình của tam giác \(SOD\) nên \(MH \parallel SO \Rightarrow MH \perp (ABCD)\)


Do đó góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \((ABCD)\) là \(\widehat{MBH}\) nên \(\alpha = \widehat{MBH}\).


\(ABCD\) là hình vuông nên \(BD = AB\sqrt{2} = a\sqrt{2}\)


Ta có \(O\) là trung điểm \(BD, H\) là trung điểm \(OD\) nên \(OD = \frac{BD}{2} = \frac{a\sqrt{2}}{2}\) và \(BH = \frac{3}{4}BD = \frac{3a\sqrt{2}}{4}\).


\(\Delta SOD\) vuông tại \(O\) có \(SO = \sqrt{SD^2 - OD^2} = \sqrt{a^2 - \left(\frac{a\sqrt{2}}{2}\right)^2} = \frac{a\sqrt{2}}{2}\).


\(MH\) là đường trung bình của tam giác \(SOD\) nên \(MH = \frac{SO}{2} = \frac{\frac{a\sqrt{2}}{2}}{2} = \frac{a\sqrt{2}}{4}\).


\(\Delta MBH\) vuông tại \(H\) có \(\tan \widehat{MBH} = \frac{\frac{a\sqrt{2}}{4}}{\frac{3a\sqrt{2}}{4}} = \frac{1}{3}\).

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật \(ABCD, BC = 2a\) và \(SA \perp (ABCD)\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng \((SAB)\) là


A. \(2a\). B. \(\frac{a}{3}\). C. \(\frac{4a}{3}\). D. \(\frac{2a}{3}\).


## Đáp án đúng là D


### Phương pháp giải


Để xác định khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, ta có thể dựng hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng, rồi xác định khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó.


### Lời giải

![](images/0.jpg)




Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên


\[BG = \frac{2}{3} BO \Rightarrow BG = \frac{1}{3} BD.\]


Gọi \(H\) là hình chiếu của \(G\) trên \(AB\). Do \(SA \perp (ABCD)\) nên \(GH \perp (SAB) \Rightarrow GH = d_{[G(SAB)]}\).


Theo định lý Ta - let trong tam giác \(BAD\) có \(GH \parallel AD\):


\[\frac{GH}{AD} = \frac{BG}{BD} = \frac{1}{3} \Rightarrow GH = \frac{AD}{3} = \frac{2a}{3}.\]


Vậy khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng \((SAB)\) là \(\frac{2a}{3}\).

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\), \(AB = AD = 2CD = 2a\). Góc giữa hai mặt phẳng \((SBC)\) và \((ABCD)\) bằng \(60^\circ\). Gọi \(I\) là trung điểm \(AD\). Biết hai mặt phẳng \((SBI)\) và \((SCI)\) cùng vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\). Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là:


\[ \text{A. } \frac{3a^3\sqrt{15}}{5} \]


\[ \text{B. } \frac{9a^3\sqrt{15}}{5} \]


\[ \text{C. } \frac{a^3\sqrt{15}}{15} \]


\[ \text{D. } \frac{5a^3\sqrt{15}}{3} \]


## Đáp án đúng là A


### Phương pháp giải


Thể tích của khối chóp: \(V = \frac{1}{3} hS\), trong đó \(h\) là chiều cao hình chóp, \(S\) là diện tích đáy của hình chóp.


### Lời giải

![](images/0.jpg)




Ta có \(CB = \sqrt{AD^2 + (AB-CD)^2} = \sqrt{(2a)^2 + (2a-a)^2} = a\sqrt{5}\).


Gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) trên \(BC\). Khi đó \(BC \perp (SHI)\) nên góc giữa hai mặt phẳng \((SBC)\) và \((ABCD)\) là \(\widehat{SHI}\).


Theo đề ta có \(\widehat{SHI} = 60^\circ\)


Diện tích hình thang vuông \(ABCD\) là


\[ S_{ABCD} = \frac{(AB + DC).AD}{2} = \frac{(2a + a)2a}{2} = 3a^2 \]


Diện tích tam giác \(ABI\) vuông tại \(A\) là \(S_{ABI} = \frac{1}{2} AB \cdot AI = \frac{1}{2} 2a \cdot a = a^2\).

Diện tích tam giác \(DCI\) vuông tại \(D\) là \(S_{DCI} = \frac{1}{2} DI.DC = \frac{1}{2} a.a = \frac{a^2}{2}\).


Diện tích tam giác \(BCI\) là


\[S_{BCI} = S_{ABCD} - S_{ABI} - S_{DCI} = 3a^2 - a^2 - \frac{a^2}{2} = \frac{3}{2}a^2\]


\[Ta có S_{BCI} = \frac{1}{2} IH.BC \Rightarrow IH = \frac{2S_{BCI}}{BC} = \frac{2 \cdot \frac{3}{2}a^2}{a\sqrt{5}} = \frac{3a\sqrt{5}}{5}.\]


Do đó \(SI = IH. \tan \widehat{SHI} = \frac{3a\sqrt{5}}{5} \cdot \tan 60^\circ = \frac{3a\sqrt{15}}{5}\).


Vậy thể tích \(S.ABCD\) là


\[V_{S.ABCD} = \frac{1}{3} SI.S_{ABCD} = \frac{1}{3} \cdot \frac{3a\sqrt{15}}{5} \cdot 3a^2 = \frac{3a^3\sqrt{15}}{5}\]
16
Câu 18:


Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\), khoảng cách từ \(C\) đến đường thẳng \(BB'\) bằng 2, khoảng cách từ \(A\) đến các đường thẳng \(BB'\) và \(CC'\) lần lượt bằng 1 và \(\sqrt{3}\), hình chiếu vuông góc của \(A\) lên mặt phẳng \((A'B'C')\) là trung điểm \(M\) của \(B'C'\) và \(A'M = \frac{2\sqrt{3}}{3}\). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:
17
## Câu 19:


Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.


Cự li (m)[19;19,5)[19,5;20)[20;20,5)[20,5;21)[21;21,5)
Số lần134822116



Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
18
### Câu 20:


Một nhóm gồm có tổng cộng 20 học sinh, trong đó có 10 bạn giỏi Toán, 8 bạn giỏi Tiếng Anh, 4 bạn giỏi cả Toán và Tiếng Anh. Chọn ngẫu nhiên từ nhóm ra một bạn học sinh. Tính xác suất để học sinh được chọn không giỏi cả Toán lẫn Tiếng Anh.
19
### Câu 21:


Một người bắn liên tiếp vào một mục tiêu cho đến khi viên đạn trúng mục tiêu thì ngừng bắn. Biết xác suất trúng mục tiêu của mỗi lần bắn là 0,6. Tính xác suất để người đó bắn đúng 4 viên đạn.
20
## Câu 22:


Hàm số \(y = \frac{x^2 + x + 1}{x + 1}\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
21
Câu 23:


Tìm số giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \([-10;10]\) để hàm số \(y = \frac{m - \sin x}{\cos^2 x}\) nghịch biến trên khoảng \(\left(0; \frac{\pi}{6}\right)\). (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "12"


Phương pháp giải


Sử dụng định lý mở rộng về quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'(x) \ge 0, \forall x \in K\) và \(f'(x) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\). Hàm số \(y = f(x)\) nghịch biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'(x) \le 0, \forall x \in K\) và \(f'(x) = 0\), chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\).


Lời giải


Xét hàm số \(y = \frac{m - \sin x}{\cos^2 x}\) trên \(\left(0; \frac{\pi}{6}\right)\).


Ta có hàm số \(y = \frac{m - \sin x}{\cos^2 x}\) xác định và liên tục \(\forall x \in \left(0; \frac{\pi}{6}\right)\).

\[y' = \frac{-\cos x \cdot \cos^2 x - (m - \sin x) 2 \cdot \cos x \cdot (-\sin x)}{\cos^4 x} = \frac{-1 + 2m \sin x - \sin^2 x}{\cos^3 x}\]


Để hàm số nghịch biến trên \(\left(0; \frac{\pi}{6}\right)\) thì


\[y' \le 0, \forall x \in \left(0; \frac{\pi}{6}\right) \Leftrightarrow -1 + 2m \sin x - \sin^2 x \le 0, \forall x \in \left(0; \frac{\pi}{\pi}\right) \quad (1) \text{ vì } \cos^3 x > 0, \forall x \in \left(0; \frac{\pi}{6} \right).\]


Đặt \(t = \sin x, t \in \left(0; \frac{1}{2}\right)\). Khi đó (1) \(\Leftrightarrow -t^2 + 2mt - 1 \le 0, \forall t \in \left(0; \frac{1}{2}\right) \Leftrightarrow m \le \frac{t^2 + 1}{2t}, \forall t \in \left(0; \frac{1}{2}\right)\) (2)


Xét hàm số \(f(t) = \frac{t^2 + 1}{2t}, \forall t \in \left[0; \frac{1}{2}\right)\)


Ta có \(f'(t) = \frac{2(t^2 - 1)}{4t^2} < 0, \forall t \in \left(0; \frac{1}{2} \right)\) nên hàm số \(f(t)\) nghịch biến trên \(\left(0; \frac{1}{2}\right)\).


BBT


x0\(\frac{1}{2}\)
\(f'(t)\)-
\(f(t)\)+∞\(\frac{5}{4}\)



Dựa vào bảng biến thiên, để \(m \le \frac{t^2 + 1}{2t}, \forall t \in (0; \frac{1}{2})\) thì \(m \le \frac{5}{4}\).


Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \([-10;10]\) nên có 12 giá trị của \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
22
## Câu 24:


Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:


x-∞-2124+∞
\(f'(x)\)+0+0-0



Số giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc khoảng \((-2025; 2025)\) để hàm số \(g(x) = f(x^2 - x + m)\) nghịch biến trên khoảng \((-1; 0)\) là
23
Câu 25:

Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = (x-2)^2(x+1)\) là
24
Câu 26:


Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục và có đạo hàm \(f'(x) = (x+1)^2(x-m)^3.(x+3)^5\), với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \([-5;5]\) để hàm số \(g(x) = f(|x|)\) có 3 điểm cực trị (nhập đáp án vào ô trống)?


Đáp án:


Đáp án đúng là "5"


Phương pháp giải

Xét từng trường hợp của tham số \(m\) và lập bảng biến thiên của hàm số \(g(x) = f(|x|)\), rồi dựa vào bảng biến thiên, biện luận giá trị \(m\) để hàm số \(g(x) = f(|x|)\) có 3 điểm cực trị.


## Lời giải


Hàm số \(y = f(x)\) liên tục với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên hàm số \(g(x) = f(|x|)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Suy ra \(g(0) = f(0)\) là một số hữu hạn (số xác định).


Đồ thị hàm số \(f(|x|)\) được suy ra từ đồ thị hàm số \(y = f(x)\) bằng cách bỏ đi phần đồ thị bên trái trục tung (\(x < 0\)), lấy đối xứng phần đồ thị bên phải trục tung (\(x \geq 0\)) qua trục tung.


Xét hàm số \(y = f(x)\) trên khoảng \((0; +\infty)\).


\[Ta có f'(x) = (x+1)^2(x-m)^3.(x+3)^5\]


\[f'(x) = 0 \Rightarrow (x+1)^2(x-m)^3.(x+3)^5 = 0 \Rightarrow x = -1_{(l)} \lor x = -3_{(l)} \lor x = m\]


Trường hợp 1: \(m \leq 0\).


Khi đó, \(f'(x) > 0 \forall x \in (0; +\infty)\) nên hàm số \(f(x)\) đồng biến trên \((0; +\infty)\).


Suy ra hàm số \(g(x) = f(|x|)\) trên \(\mathbb{R}\) có đúng 1 cực trị (không thỏa yêu cầu bài toán).


BBT

![](images/0.jpg)




Trường hợp 2: \(m > 0\).


Khi đó, \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = m > 0\). Ta có bảng biến thiên của hàm số \(g(x) = f(|x|)\) như sau:


BBT

![](images/1.jpg)


Suy ra hàm số \(g(x)\) trên \(\mathbb{R}\) có đúng 3 cực trị (thỏa yêu cầu bài toán).


Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \([-5;5]\) nên có 5 giá trị \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.


## Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây trả lời các câu hỏi từ 27 đến 29


Một lối đi lại giữa hai tòa nhà có chiều dài 20 m. Người ta dự định lắp hai tấm kính hình chữ nhật có diện tích bằng nhau để che nắng, mưa cho lối đi. Khi đó, phần không gian bên trong lối đi có dạng hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) (tham khảo hình vẽ).

![](images/0.jpg)
25
### Câu 27:


Biết chiều rộng tấm kính bằng chiều rộng lối đi và có giá trị thuộc đoạn \([2;3]\). Giá trị lớn nhất của thể tích không gian bên trong lối đi là:
26
## Câu 28:


Biết tổng diện tích kính sử dụng là \(56\sqrt{2} m^2\). Xác định chiều rộng lối đi để thể tích không gian bên trong lối là lớn nhất.
27
## Câu 29:


Biết thể tích không gian bên trong lối đi là \(60\) m³. Giá lấp kính và lát sàn lối đi lần lượt là \(600\) nghìn đồng/m² và \(280\) nghìn đồng/m². Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng chi phí lấp kính và lát sàn cho lối đi này.
28
## Câu 30:


Cho hàm số \(y = \frac{mx^2 + (3-m)x + m^2 - 2}{x-1}\) có đồ thị \((C)\). Tính tổng các bình phương các giá trị của tham số \(m\) để khoảng cách từ \(O\) đến tiệm cận xiên của \((C)\) bằng \(\sqrt{3}\). (nhập đáp án vào ô trống).


## Đáp án:


### Đáp án đúng là "4"


### Phương pháp giải


Để xác định các hệ số \(a\) và \(b\) của tiệm cận xiên \(d: y = ax + b\) của đồ thị hàm số \(y = f(x)\), ta có thể làm như sau:


\[a = \lim_{x \to +\infty} \frac{f(x)}{x}, b = \lim_{x \to +\infty} \left[ f(x) - ax \right] \text{ hoặc } a = \lim_{x \to -\infty} \frac{f(x)}{x}, b = \lim_{x \to -\infty} \left[ f(x) - ax \right].\]


### Lời giải

Gọi \((d): y = ax + b (a \neq 0)\) là tiệm cận xiên của \((C)\).


Ta có:


\[a = \lim_{x \to +\infty} \left[ \frac{mx^2 + (3-m)x + m^2 - 2}{x-1} : x \right] = m. \text{ Điều kiện: } m \neq 0.\]


\[b = \lim_{x \to +\infty} \left[ \frac{mx^2 - (3-m)x + m^2 - 2}{x-1} - mx \right] = 3.\]


Do đó, \((d): y = mx + 3 (m \neq 0) \Leftrightarrow mx - y + 3 = 0\).


\[Khoảng cách từ \(O\) đến \((d): mx - y + 3 = 0\) là: \[\frac{|m.0 - 0 + 3|}{\sqrt{m^2 + (-1)^2}} = \frac{3}{\sqrt{m^2 + 1}}.\]


Theo đề ta có: \(\frac{3}{\sqrt{m^2 + 1}} = \sqrt{3} \Rightarrow m^2 + 1 = 3 \Leftrightarrow m = \sqrt{2} \lor m = -\sqrt{2}\).


Tổng các bình phương các giá trị của tham số \(m\) thỏa đề bài là: \(\sqrt{2}^2 + (-\sqrt{2})^2 = 4\).
29
## Câu 31:


Tổng các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{x-1}{x^2 + 2(m-1)x + m^2 - 2}\) có đúng hai đường tiệm cận là:
30
## Câu 32:


Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau:

![](images/0.jpg)




Số nghiệm của phương trình \(f(\sin x + 1) = 2\) trên đoạn \([- \pi; 2\pi]\) là:
31
Câu 33:


Họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \sin 5x \cos 3x\) là:
32
## Câu 34:


Tích phân \(\int_a^b 5^x dx\) bằng:
33
## Câu 35:


Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f'(x) + 2xf(x) = 2xe^{-x^2}\). Biết \(f(1) = \frac{2}{e}\), tính \(f(0)\) (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:


Đáp án đúng là "1"


### Phương pháp giải


Tích phân \(\int_a^b f(x) = F(x) \left|_a^b\right. = F(b) - F(a)\), trong đó \(F(x)\) là một nguyên hàm của f(x).

Lời giải


\[
\begin{align*}
f'(x) + 2xf(x) &= 2xe^{-x^2} \Rightarrow e^{x^2}f'(x) + 2xe^{x^2}f(x) = 2x \\
\Rightarrow \int \left[ e^{x^2}f'(x) + 2xe^{x^2}f(x)\right] dx &= \int 2xdx \\
\Rightarrow \int \left[ e^{x^2}f(x)\right]' dx &= x^2 + C \Rightarrow e^{x^2}f(x) = x^2 + C \quad (*)
\end{align*}
\]


Vì \(f(1) = \frac{2}{e}\) nên thay \(x=1\) vào (*) ta được \(e^1 f(1) = 1 + C \Rightarrow e^2 = 1 + C \Rightarrow C = 1\).


\[
\text{Do đó } e^{x^2} f(x) = x^2 + 1 \Rightarrow f(x) = \frac{x^2 + 1}{e^{x^2}} \Rightarrow f(0) = 1.
\]
34
Câu 36:


Nhiệt độ (tính bằng \(^\circ C\)) tại thời điểm \(t\) giờ trong khoảng từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ở một địa phương nọ vào một ngày nào đó được cho bởi hàm số \(T(t) = 20 + 1,5(t-6), 6 \le t \le 12\). Nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ngày hôm đó là:
35
Câu 37:


Bỏ dọc một quả dưa hấu ta được thiết diện là hình elip có độ dài trục lớn 28 cm, trục nhỏ 25 cm. Biết cứ 1dm³ dưa hấu sẽ làm được một cốc sinh tố. Hỏi từ quả dưa hấu trên có thể làm ra được tối đa bao nhiêu cốc sinh tố (nhập đáp án vào ô trống, bỏ qua bề dày vỏ quả dưa hấu).

Đáp án:


Đáp án đúng là "9"


Phương pháp giải


Công thức tính nhanh thể tích khối tròn xoay tạo thành từ việc quay đường elip \((E): \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1\)

quanh trục lớn của nó là \(V = \frac{4}{3}\pi ab^2\).


Lời giải


Thiết diện là hình elip có độ dài trục lớn 28 cm, trục nhỏ 25 cm nên \(a = \frac{28}{2} = 14; b = \frac{25}{2} = 12,5\). Do đó,

phương trình của đường elip là \((E): \frac{x^2}{14^2} + \frac{y^2}{12,5^2} = 1\).


Thể tích của quả dưa hấu trên là \(V = \frac{4}{3}\pi ab^2 = \frac{4}{3}\pi.14.12,5^2 \approx 9163(\text{cm}^3)\).


Đổi 1 dm³ = 1000 cm³.


Ta có 9163 chia 1000 được thương là 9 và còn dư.


Vậy số cốc sinh tố tối đa có thể làm ra được từ quả dưa hấu trên là 9 cốc
36
Câu 38:


Trong không gian \(Oxyz\), cho bốn điểm \(S, A, B, C\) như hình vẽ.
![](images/0.jpg)




Biết vectơ \(\vec{u} = \overline{AC} + \overline{BS}\) có tọa độ là \((a; b; c)\). Tính giá trị biểu thức \(T = a + 2b + 3c\) (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:

![](images/1.jpg)




Đáp án đúng là "1"


Phương pháp giải


Dựa vào hình vẽ, xác định tọa độ các điểm \(A, B\) bằng cách tìm tọa độ hình chiếc của chúng trên các trục hay các mặt phẳng tọa độ


Lời giải


Dễ thấy \(A(3; 2; 3)\) và \(B(1; 5; 3)\). Do đó \(\overline{AC} = (-2; 0; 3); \overline{BS} = (0; -3; 0)\).


Ta có \(\vec{u} = \overline{AC} + \overline{BS} = (-2; -3; 3)\) nên \(a = -2; b = -3; c = 3\).


Vậy \(T = a + 2b + 3c = -2 + 2.(-3) + 3.3 = 1\).
37
Câu 39:


Cho hình chóp \(S.ABC\). Trên các tia \(SA, SB, SC\) lần lượt lấy các điểm \(A', B', C'\) tùy ý. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Đặt \(\frac{SA}{SA'} = a; \frac{SB}{SB'} = b; \frac{SC}{SC'} = c\). Biết \(G\) thuộc mặt phẳng \((A'B'C')\), tính giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\).
38
### Câu 40:


Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P): x - 3y - 2z - 6 = 0\). Vectơ nào dưới đây không phải là vectơ pháp tuyến của \((P)\)?
39
## Câu 41:


Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A(1; -6; 1)\) và mặt phẳng \((P): x + y + 7 = 0\). Gọi \(B\) là một điểm thay đổi trên trục \(Oz\), \(C\) là một điểm thay đổi thuộc \((P)\). Biết tam giác \(ABC\) có chu vi nhỏ nhất. Tọa độ điểm \(C\) là


\[ \text{A. } \left( -\frac{4}{9}; -\frac{59}{9}; 2 \right). \]


\[ \text{B. } \left( -\frac{7}{9}; -\frac{56}{9}; 1 \right). \]


\[ \text{C. } \left( \frac{2}{9}; -\frac{65}{9}; -1 \right). \]


\[ \text{D. } \left( \frac{4}{9}; -\frac{67}{9}; -2 \right). \]


## Đáp án đúng là B


### Phương pháp giải


Hai điểm \(A\) và \(B\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \((P)\), \(C\) là điểm tùy ý thuộc mặt phẳng \((P)\). Để \(AC + BC\) nhỏ nhất thì \(C\) phải là giao điểm của \(IB\) và \((P)\), trong đó \(I\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \((P)\).


## Lời giải 2


\(\vec{k} = (0; 0; 1)\), \(\vec{n}_p = (1; 1; 0)\). Ta có \(\vec{k} \cdot \vec{n}_p = 0\) và \(O \notin (P)\) nên \(Oz // (P)\). Vì \((0 + 0 + 7)(1 - 6 + 7) > 0\) nên \(A\) và \(O\) nằm cùng phía đối với \((P)\), hay nói cách khác, \(A\) và \(Oz\) nằm cùng phía đối với \((P)\).


Gọi \(I\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \((P) \Rightarrow I(-1; -8; 1)\), \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên trục \(Oz \Rightarrow H(0; 0; 1)\)


Chu vi tam giác \(ABC\) là \(p = AB + BC + CA\).


Ta có \(AB \ge AH\); \(BC + CA = BC + CI \ge BI \ge IH\)


Do đó \(p = AB + BC + CA \ge AH + IH\)


Giá trị nhỏ nhất của \(p\) là \(AH + IH\), đạt được khi \(B \equiv H\) và \(C\) là giao điểm của \(IH\) với \((P)\).

Tọa độ giao điểm của \(IH\) với (P) là \(\left(-\frac{7}{9}; -\frac{56}{9}; 1\right)\).
40
## Câu 42:


Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A(1; 2; 3)\) và đường thẳng \(d: \frac{x-3}{2} = \frac{y-1}{1} = \frac{z+7}{-2}\). Đường thẳng đi qua \(A\), vuông góc với \(d\) và cắt trục \(Ox\) có phương trình là


\[ \begin{array}{l} \text{A. } \begin{cases} x = -1 + 2t \\ y = 2t \\ z = 3t \end{cases} \\ \text{B. } \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + 2t \\ z = 3 + 2t \end{cases} \\ \text{C. } \begin{cases} x = -1 + 2t \\ y = -2t \\ z = t \end{cases} \\ \text{D. } \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + 3t \\ z = 3 + 3t \end{cases} \end{array} \]


## Đáp án đúng là A


### Phương pháp giải


Đường thẳng \(\Delta\) và đường thẳng \(d\) vuông góc với nhau thì \(\overrightarrow{u_\Delta \cdot u_d} = 0\).


### Lời giải


Gọi \(\Delta\) là đường thẳng cần tìm và \(B\) là giao điểm của \(\Delta\) với trục \(Ox\). Suy ra \(B(b; 0; 0)\) và \(\overrightarrow{BA} = (1-b; 2; 3)\).


Do \(\Delta \perp d, \Delta\) qua \(A\) nên \(\overrightarrow{BAu_d} = 0 \Leftrightarrow 2(1-b) + 2 - 6 = 0 \Leftrightarrow b = -1 \Rightarrow B(-1; 0; 0)\)


Do đó, \(\Delta\) qua \(B(-1; 0; 0)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow{BA} = (2; 2; 3)\) nên \(\Delta\) có phương trình \(\begin{cases} x = -1 + 2t \\ y = 2t \\ z=3t \end{cases}\).
41
## Câu 43:


Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S): x^2 + y^2 + z^2 - 2x - 2y - 7 = 0\) và điểm \(A(2; -1; 2)\). Gọi \(d: \frac{x-3}{-4} = \frac{y-m}{a} = \frac{z+n}{b}\) là đường thẳng đi qua \(A\), tiếp xúc với \((S)\) và cách gốc tọa độ \(O\) một khoảng lớn nhất. Giá trị của biểu thức \(T = a + b + m + n\) là
42
## Câu 44:


Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(-2;1;2)\) và đi qua điểm \(A(1;-2;-1)\). Xét các điểm \(B,C,D\) thuộc (S) sao cho \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau. Tính thể tích khối tứ diện \(ABCD\) có giá trị lớn nhất. (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:


Đáp án đúng là "36"


Phương pháp giải


Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho 3 số không âm \(a,b,c\) ta được \(a+b+c \ge 3\sqrt[3]{abc}\).

Dấu đẳng thức xảy ra khi \(a = b = c\).


## Lời giải


Đặt \(AB = a, AC = b, AD = c\) thì \(ABCD\) là tứ diện vuông đỉnh \(A\), nội tiếp mặt cầu \((S)\). Khi đó \(ABCD\) là tứ diện đặt ở góc \(A\) của một hình hộp chữ nhật tương ứng có các cạnh \(AB, AC, AD\) và đường chéo là đường kính của mặt cầu \((S)\). Ta có \(a^2 + b^2 + c^2 = 4R^2 = 4IA^2 = 4.27 = 108\)


\[Xét thể tích khối tứ diện \(ABCD: V = V_{ABCD} = \frac{1}{6} abc \Leftrightarrow V^2 = \frac{1}{36} a^2 b^2 c^2.\]


\[Mà a^2 + b^2 + c^2 \geq 3\sqrt[3]{a^2 b^2 c^2} \Leftrightarrow \left(\frac{a^2 + b^2 + c^2}{3}\right)^3 \geq a^2 b^2 c^2 \Leftrightarrow \left(\frac{108}{3}\right)^3 \geq 36V^2 \Leftrightarrow V \leq 36\]


Vậy giá trị lớn nhất của thể tích khối tứ diện \(ABCD\) là 36.
43
## Câu 45:


Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(1;1;-1)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \((P): 2x - 2y - z + 3 = 0\). Bán kính của mặt cầu \((S)\) là
44
## Câu 46:


Thống kê số thẻ vàng của mỗi đội bóng thuộc giải bóng đá ngoại hạng Anh mùa giải 2021-2022 theo bảng số liệu sau:

101797978757368676763
63616059575555504742



Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm được hình thành từ mẫu số liệu gốc trên, biết các nhóm có độ dài bằng nhau và một trong số các nhóm đó là \([70;80)\).
45
### Câu 47:


Cho hai biến cố \(A\) và \(B\), biết \(P(A) = 0,6; P(B) = 0,7; P(A \cap B) = 0,3\). Tính \(P(\overline{A \cap B})\)
46
### Câu 48:

Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí \(X\) với xác suất 0,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí \(X\) thì nó xuất hiện ở vị trí \(Y\). Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí \(X\) và \(Y\). Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí \(X\) hoặc \(Y\) thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Xét phương án tác chiến sau: nếu máy bay xuất hiện tại \(X\) thì bắn 2 quả tên lửa còn nếu máy bay xuất hiện tại \(Y\) thì bắn 1 quả tên lửa. Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa. Tính xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ trong phương án tác chiến nêu trên?
47
Câu 49:


Bánh xe của một chiếc ô tô đang chạy trên đường có chu vi là 2,5 m. Nếu tăng tốc để thời gian bánh

xe quay một vòng giảm đi \(\frac{1}{12}\) giây thì tốc độ ô tô tăng thêm 18 km/h. Tính tốc độ ô tô lúc chưa tăng tốc.
48
### Câu 50:


Một bài có lớn lên từng ngày với tốc độ không đổi. Biết rằng, với 200 con cừu sẽ ăn hết bài có trong 100 ngày và với 150 con cừu sẽ ăn hết bài có trong 150 ngày. Tốc độ ăn của mỗi con cừu là như nhau. Hỏi với 100 con cừu thì sẽ ăn hết bài có đó trong bao nhiêu ngày (nhập đáp án vào ô trống)?


Đáp án:

![](images/0.jpg)


Đáp án đúng là "300"


Phương pháp giải


Gọi \(a\) (suất có/ngày) là tốc độ ăn của một con cừu, \(b\) (suất có/ngày) là tốc độ mọc của bãi cỏ, \(n\) (con) là số con cừu ăn cỏ. Khi đó, lượng cỏ giảm xuống mỗi ngày là \(n.a - b\) (suất cỏ).


Lời giải


Gọi \(S\) (suất) là tổng số suất cỏ ban đầu, \(a\) (suất cỏ/ngày) là tốc độ ăn của một con cừu, \( b \) (suất cỏ/ngày) là tốc độ mọc của bãi cỏ.


Theo đề ta có: \(S = 100.(200a - b)\) và \(S = 150.(150a - b)\).


Do đó \(100.(200a - b) = 150.(150a - b) \Rightarrow 2500a = 50b \Rightarrow b = 50a\)


Nên \(S = 100.(200a - b) = 100.(200a - 50a) = 15000a\).


Với 100 con cừu ăn cỏ, lượng cỏ mỗi ngày giảm xuống là \(100a - b = 100a - 50a = 50a\).


Thời gian để 100 con cừu ăn hết bãi cỏ là \(15000a : (50a) = 300\) (ngày)


Vậy với 100 con cừu sẽ ăn hết bãi cỏ đó trong 300 ngày.


---
Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/48
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)