Đang tra từ...

Số câu hỏi: 50
Thời gian: 90 phút
1
Câu 1:


Cho hàm số \(y = f(x)\). Hàm số \(y = f'(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Hàm số
\(g(x) = f(1-2x) + x^2 - x\) nghịch biến trên khoảng nào?

![](images/0.jpg)
2
Câu 2:


Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'(x)\) thoả mãn \(f'(x) = (1 - x^2)(x - 5)\). Tìm các khoảng nghịch biến của hàm số \(g(x) = 3f(x + 3) - x^3 + 12x\).
3
## Câu 3:


Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số: \(y = \frac{\sin x - 2}{\sin x - m}\) đồng biến trên khoảng \(\left(0; \frac{\pi}{6}\right)\)?


A. \(m \in (-\infty; 0)\). B. \(m \in (-\infty; 2)\). C. \(m \in \left[\frac{1}{2}; 2\right)\). D. \(m \in (-\infty; 0] \cup \left[\frac{1}{2}; 2\right)\).


## Đáp án đúng là D


### Phương pháp giải


Đặt \(\sin x = t\), khảo sát hàm \(f(t)\)


### Lời giải


Đặt \(\sin x = t\)


\[x \in \left(0; \frac{\pi}{6}\right) \Rightarrow t \in \left(0; \frac{1}{2}\right)\]


Yêu cầu bài toán tương ứng với tìm điều kiện của \(m\) để hàm số \(f(t) = \frac{t-2}{t-m}\) đồng biến trên khoảng \(\left(0; \frac{1}{2}\right)\). Xét hàm số: \(f(t) = \frac{t-2}{t-m}\). Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left(0; \frac{1}{2}\middle| t\right)\) thì:



\[
\begin{cases}
f'(t) > 0 \\
m \notin \left(0; \frac{1}{2}\right)
\end{cases}
\iff
\begin{cases}
-m + 2 > 0 \\
m \leq 0 \\
m \geq \frac{1}{2}
\end{cases}
\iff
\begin{cases}
m < 2 \\
m \leq 0 \\
m \geq \frac{1}{2}
\end{cases} \iff m \in (-\infty; 0] \cup \left[\frac{1}{2}; 2\right)
\]
4
Câu 4:


Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) không lớn hơn 10 để hàm số: \(y = |x^3 - 3x^2 + m - 4|\) đồng biến trên khoảng \((3;+\infty)\)? (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "7"


Phương pháp giải


Khảo sát và lập bảng biến thiên của hàm số \(y = x^3 - 3x^2 + m - 4\), từ đó suy ra bảng biến thiên của hàm số \(y = |x^3 - 3x^2 + m - 4|\).


Lời giải


Xét hàm số \(y = x^3 - 3x^2 + m - 4\)


Ta có: \(f'(x) = 3x^2 - 6x\), \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\begin{cases}
x = 0 \\
x = 2
\end{cases}\)


Bảng biến thiên của hàm số \(y = x^3 - 3x^ 2 + m - 4\)

![](images/0.jpg)




Vì đồ thị hàm số \(y = |f(x)|\) có được bằng cách giữ nguyên phần đồ thị của hàm số \(y = f(x)\) ở phía trên trục hoành, sau đó lấy đối xứng phần đồ thị ở phía dưới lên trên qua trục Ox.


Vậy hàm số \(y = |f(x)|\) đồng biến trên \((3;+\infty) \Leftrightarrow f(3) \ge 0\)

\( \Leftrightarrow m - 4 \ge 0 \)


\( \Leftrightarrow m \ge 4 \)


Kết hợp với điều kiện của bài ta có: \(m \in [4;10) \Rightarrow m \in \{4;5;6;7;8;9;10\}\)
5
Câu 5:


Cho đồ thị hàm số: \(y = ax^3 + bx^2 + c\) có hai điểm cực trị là \(A(0;1)\) và \(B(-1;2)\). Tính tổng \(a+b+c\)?
(nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "6"


Phương pháp giải


Lập hệ phương trình


Lời giải


Xét hàm số: \(y = ax^3 + bx^2 + c\)


Ta có: \(y' = 3ax^2 + 2bx\)


Theo bài: Hai điểm \(A(0;1)\) và \(B(-1;2)\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = ax^3 + bx^2 + c \Rightarrow x = 0\) và \(x = -1\) là hai nghiệm của phương trình \(y' = 0\)


\( \Rightarrow 3a - 2b = 0 (1) \)


Vì \(A(0;1)\) và \(B(-1;2)\) là hai điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = ax^3 + bx^2 + c\) nên ta có:


\[ \begin{cases} a.0^3 + b.0^2 + c = 1 \\ -a + b + c = 2 \end{cases} \quad (2) \]


Từ (1), (2) ta có hệ phương trình:
\[ \begin{cases} 3a - 2b = 0 \\ c = 1 \\ -a + b + c = 2 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} c = 1 \\ a = 2 \\ b = 3 \end{cases} \]


Vậy: \(a + b + c = 1 + 2 + 3 = 6\)
6
Câu 6:


Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = mx^3 - (2m-1)x^2 + 2mx - m - 1\) có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành?
7
## Câu 7:


Tập nghiệm của bất phương trình \((16^x - 65.4^x + 64)\sqrt{2 - \log_3(x+3)} \le 0\) có tất cả bao nhiêu số nguyên dương?


A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.


## Đáp án đúng là B


### Phương pháp giải


#### Lời giải


Điều kiện xác định \(\begin{cases} 2 - \log_3(x+3) \ge 0 \\ x+3 > 0 \end{cases} \Leftrightarrow -3 < x \le 6\)


Bất phương trình tương đương:


\[ \begin{cases} 16^x - 65.4^x + 64 \le 0 \\ 2 - \log_3(x+3) = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 1 \le 4^x \le 64 \\ x = 6 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 0 \le x \le 3 \\ x = 6 \end{cases} \]


Kết hợp với điều kiện xác định ta được: \(0 \le x \le 3\).


Vậy có 3 số nguyên dương thoả mãn yêu cầu bài toán.
8
## Câu 8:


Cho hàm số: \(y = x^3 - 3x^2 + 3(1 - m^2)x + 1\). Có bao nhiêu số nguyên \(m \in [1; 2024]\) để hàm số có hai điểm cực trị?. (Nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


### Đáp án đúng là "2024"


### Phương pháp giải


Hàm số có hai cực trị \(\Leftrightarrow y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt


#### Lời giải


Xét hàm số \(y = x^3 - 3x^2 + 3(1 - m^{2})x + 1\)

Ta có: \(y' = 3x^2 - 6x + 3(1 - m^2)\)


\[y' = 0 \Leftrightarrow 3x^2 - 6x + 3(1 - m^2) = 0\]


Để hàm số có hai cực trị \(\Rightarrow y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt


\[\Rightarrow \Delta' > 0\]


\[\Rightarrow 3^2 - 3.3.(1 - m^2) > 0\]


\[\Leftrightarrow 9 - 9 + 9m^2 > 0 \Leftrightarrow 9m^2 > 0 \Rightarrow m \neq 0\]


Kết hợp với yêu cầu bài toán \(m \in [1; 2024] \Rightarrow\) Có 2024 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán
9
## Câu 9:


Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

![](images/0.jpg)




Có bao nhiêu cặp số nguyên \((m; n)\) để phương trình \(|f(x) - m| = 2n\) có đúng 5 nghiệm? (Nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:

![](images/1.jpg)




Đáp án đúng là "6"


Phương pháp giải


Lời giải


Nếu \(2n < 0\) thì phương trình vô nghiệm (loại)


Nếu \(n = 0 \Rightarrow f(x) = m\) có tối đa 3 nghiệm (loại)

\[Nếu \ n > 0 \Rightarrow |f(x) - m| = 2n \Leftrightarrow \begin{bmatrix} f(x) - m = 2n \\ f(x) - m = -2n \end{bmatrix} \Leftrightarrow \begin{bmatrix} f(x) = m + 2n \ (1) \\ f(x) = m - 2n \ (2) \end{bmatrix}\]


Đường thẳng \(y = m + 2n\) song song và nằm phía trên đường thẳng \(y = m - 2n\).


Vì vậy phương trình có đúng 5 nghiệm khi và chỉ khi phương trình (1) có 2 nghiệm và phương trình (2) có 3 nghiệm hoặc ngược lại.


\[\Leftrightarrow \begin{cases} m + 2n = 11 \\ -5 < m - 2n < 11 \\ -5 < m + 2n < 11 \\ m - 2n = -5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m = 11 - 2n \\ -5 < (11 - 2n) - 2n < 11 \\ -5 < (2n - 5) + 2n < 11 \\ m = 2n - 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m = 11 - 2 n \\ 0 < n < 4 \\ 0 < n < 4 \\ m = 2n - 5 \end{cases}\]


\[\Rightarrow (m; n) = (9; 1); (7; 2); (5; 3); (-3; 1); (-1; 2); (1; 3)\]


Vậy có 6 cặp số nguyên \((m; n)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán
10
## Câu 10:


Cho \(x^2; \frac{1}{2}; y^2\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Gọi \(M, m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \sqrt{3}xy + y^2\). Tính \(S = M + m\)
11
## Câu 11:


Cho hàm số: \(y = f(x) = x^3 - 3x + 1\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình
\[ f(\sin x + 1) = m \] có đúng 5 nghiệm phân biệt thuộc \(\left[-\pi; \frac{3\pi}{2}\right]\)? (Nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


## Đáp án đúng là "1"


### Phương pháp giải


Thay \(x = \sin x + 1\) vào hàm số \(y = f(x) = x^3 - 3x + 1\). Khảo sát hàm vừa nhận được


### Lời giải


Xét hàm số \(g(x) = f(\sin x + 1) = (\sin x + 1)^3 - 3(\sin x + 1) + 1 = \sin^3 x + 3\sin^2 x - 1\)


Ta có: \(g'(x) = 3\sin^2 x \cos x + 6\sin x \cos x = 3\sin x \cos x (\sin x + 2)\).


Với \(x \in \left[-\pi; \frac{3\pi}{2}\right]\) thì \(g'(x) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{-\pi; \frac{-\pi}{2}; 0; \frac{\pi}{2}; \pi; \frac{3\pi}{2}\right\}\).


Ta có bảng biến thiên của hàm số \(g(x)\) như sau:

![](images/0.jpg)




Dựa vào bảng biến thiên, phương trình \(f(\sin x + 1) = m\) có đúng 5 nghiệm phân biệt thuộc \(\left[-\pi; \dfrac{3\pi}{2}\right]\) khi \(-1 < m < 1\) mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 0\)
12
## Câu 12:

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho giá trị lớn nhất của hàm số \(y = |x^3 - 3x + m|\) trên đoạn \([0; 2]\) bằng 3. Tập hợp \(S\) có bao nhiêu phần tử? (Nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "2"


Phương pháp giải


Đánh giá hoặc khảo sát hàm số \(f(x) = x^3 - 3x + m\)


Lời giải


Xét hàm số \(f(x) = x^3 - 3x + m\) trên đoạn \([0; 2]\). Khi đó: \(f'(x) = 3x^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow \begin{cases} x = -1 \\ x = 1 \end{cases}\)


Vậy \(f(0) = m, f(1) = m - 2, f(2) = m + 2\).


Do đó: \(\max_{[0;2]} f(x) = \left\{ \begin{array}{ll} m + 2; & |m|; |m - 2| \end{array} \right\}\)


\[ \max_{[0;2]} y = |m + 2| \Rightarrow \begin{cases} |m + 2| = 3 \\ |m + 2| \geq |m - 2| \Leftrightarrow |m - 2| \geq |m| \\ |m + 2| \geq |m| \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} m \geq 0 \\ m \geq -1 \\ m = 1 \\ m = -5 \end{cases} \]


\[ \max_{[0;2]} y = |m - 2| \Rightarrow \begin{cases} |m - 2| \geq |m + 2| \\ |m - 2| \geq |m| \\ |m - 2| = 3 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} m \leq 0 \\ m \leq 1 \\ m = -1 \\ m = 5 \end{cases} \]


\[ \max_{[0;2]} y = |m| \Rightarrow \begin{cases} |m| \geq |m + 2| \\ |m| \geq |m - 2| \Rightarrow |m| \geq |m - 2| \Rightarrow |m| \geq |2| \Rightarrow |m| \geq 0 \\ |m| = 3 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} m \leq -1 \\ m \geq 1 \\ m = 3 \\ m = -3 \end{cases} \]


Vậy tập hợp \(S\) có hai phần tử là \(m = 1, m = -1\)
13
Câu 13:


Cho hàm số \(y = \frac{2x-1}{x-1}\) có đồ thị \((C)\). Tiếp tuyến tại điểm \(M(a;b) \in (C), a > 0\) tạo với hai tiệm cận của \((C)\) một tam giác có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng \(\sqrt{2}\). Giá trị của \(a+2b\) bằng?
14
Câu 14:


Một sợi dây có chiều dài là 6m, được chia thành 2 phần. Phần thứ nhất được uốn thành hình tam giác đều, phần thứ hai uốn thành hình vuông. Hỏi độ dài của cạnh hình tam giác đều bằng bao nhiêu để diện tích 2 hình thu được là nhỏ nhất?
15
## Câu 15:


Một công ty bất động sản có 70 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ giá 2500000 đồng một tháng thì mọi căn hộ đều có người thuê và cứ mỗi lần tăng giá cho thuê mỗi căn hộ thêm 100000 đồng một tháng thì có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Công ty đã tìm ra phương án cho thuê đạt lợi nhuận lớn nhất. Hỏi thu nhập cao nhất công ty có thể đạt được trong 1 tháng là bao nhiêu? (Nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "226"


## Phương pháp giải


Lập hàm và khảo sát hàm, tìm giá trị lớn nhất


## Lời giải


Gọi \(x\) (đồng/tháng) là giá cho thuê mới


\[\Rightarrow \text{ Số căn hộ bị bỏ trống là } \frac{x}{100000} \text{ căn hộ}\]


\[\Rightarrow \text{ Số tiền công ty thuê được } T(x) = (2500000 + x) \left( 70 - \frac{x}{100000} \right)\]


Khảo sát hàm số \(T(x)\) trên \((0;+\infty)\)


\[\Rightarrow T'(x) = 45 - \frac{x}{50000} \Rightarrow T'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 2250000\]

Bảng biến thiên:

![](images/0.jpg)




Vậy thu nhập cao nhất công ty đạt được trong 1 tháng là 225625000 đồng ≈ 226 triệu đồng
16
Câu 16:


Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm \(M(1;-2;1)\), \(A(1;2;-3)\) và đường thẳng \(d: \frac{x+1}{2} = \frac{y-5}{2} = \frac{z}{-1}\). Tìm vecto chỉ phương của đường thẳng \(\Delta\) đi qua \(M\), vuông góc với đường thẳng \(d\), đồng thời cách điểm \(A\) một khoảng bé nhất.
17
Câu 17:


Trong hệ trục tọa độ Oxyz, cho đường thẳng: \(d: \frac{x+2}{-1} = \frac{y-1}{1} = \frac{z-2}{2}\) và điểm \(M(-2;3;1)\). Xác định

phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d sao cho khoảng cách từ M đến (P) đạt giá trị lớn nhất?
18
Câu 18:


Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số \(y = x^3 - 6x^2 + mx + 1\) đồng biến trên khoảng \((0;+\infty)\)
19
Câu 19:


Gọi \(F(t)\) là số lượng vi khuẩn phát triển sau \(t\) giờ. Biết \(F(t)\) thỏa mãn \(F'(t) = \frac{10000}{1+2t}\) với \(t \ge 0\) và ban đầu có 1000 con vi khuẩn. Hỏi sau \(2h\) số lượng vi khuẩn là bao nhiêu? (Nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)


Đáp án:


Đáp án đúng là "9047"


Phương pháp giải


Áp dụng tính chất nguyên hàm-tích phân.


Lời giải

\[F(t) = \int F'(t) dt = \int \frac{10000}{1+2t} dt = 5000\ln|1+2t| + C\]


\[F(0) = 1000 \Leftrightarrow 5000\ln|1+2.0| + C = 1000 \Leftrightarrow C = 1000\]


Số lượng vi khuẩn sau 2 giờ là:


\[F(2) = 5000\ln|1+2.2| + 1000 = 5000\ln(5) + 1000 \approx 9047\]
20
## Câu 20:


Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA=a, SB=b, SC=c\). Một mặt phẳng \((\alpha)\) luôn đi qua trọng tâm của tam giác \(ABC\), cắt các cạnh \(SA, SB, SC\) lần lượt tại \(A', B', C'\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(\frac{1}{SA^2} + \frac{1}{SB^2} + \frac{1}{SC^2}\).
21
Câu 21:


Người ta trồng một vườn hoa theo hình giới hạn bởi một đường Parabol và nửa đường tròn có bán kính \(\sqrt{2}m\) (phần tô trong hình). Biết rằng: để trồng mỗi \(m^2\) hoa cần ít nhất 250000 đồng, số tiền tối thiểu để trồng xong vườn hoa Cẩm Tú Cầu gần bằng?

![](images/0.jpg)
22
## Câu 22:


Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), tam giác \(A'BC\) đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với \((ABC)\) \(M\) là trung điểm cạnh \(CC'\). Tính \(\cos \alpha\), với \(\alpha\) là góc giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BM\)
23
## Câu 23:


Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(M(m; 0; 0)\), \(N(0; n; 0)\), \(P(0; 0; p)\) không trùng với gốc tọa độ và thỏa mãn \(m^2 + n^2 + p^2 = 3\). Giá trị lớn nhất của khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \((MNP)\) bằng?
24
Câu 24:


Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \(d_1: \frac{x}{-1} = y - 3 = \frac{z + 4}{2}\) và \(d_2: \frac{x - 3}{-2} = \frac{y - 2}{3} = \frac{z - 4}{-1}\) và mặt phẳng \((\alpha): -x + 3y - 4z - 7 = 0\). Xác định phương trình đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \((\alpha)\), cắt \(d_1\) và \(d_2\) có phương trình là?


\[ \text{A. } \frac{x-27}{37} = \frac{y+34}{-111} = \frac{z-16}{148}. \]


\[ \text{B. } \frac{x-27}{-37} = \frac{y+34}{-111} = \frac{z+16}{148}. \]

\[C. \frac{x-27}{37} = \frac{y+34}{-111} = \frac{z-16}{-148}.\]


\[D. \frac{x-27}{37} = \frac{y+34}{111} = \frac{z-16}{148}.\]


Đáp án đúng là A


Phương pháp giải


Xác định tọa độ giao điểm của đường thẳng cần tìm và hai đường thẳng \(d_1\) và \(d_2\)


Lời giải


\[ \text{Ta có}: d_1 \begin{cases} x = -t_1 \\ y = 3 \\ z = -4 + 2t_1 \end{cases} \text{ và } d_2 \begin{cases} x = 3 - 2t_2 \\ y = 2 + 3t_2 \\ z = 4 - t_2 \end{cases} \]


Gọi đường thẳng cần tìm là \(\Delta\)


Giả sử đường thẳng \(\Delta\) cắt đường thẳng \(d_1\) và \(d_1\) lần lượt tại \(A\) và \(B\)


\[ \Rightarrow A(-t_1; 3; -4 + 2t_1), B(3 - 2t_2; 2 + 3t_2; 4 - t_2) \]


\[ \Rightarrow \overline{AB} = (3 - 2t_2 + t_1; 3t_2 - 1; 8 - t_2 - 2t_1) \]


Vecto pháp tuyến của \((\alpha)\) là \(\vec{n} = (-1; 3; -4)\)


\[ \text{Do } \overline{AB} \text{ và } \vec{n} \text{ cùng phương nên: } \frac{3 - 2t_2 + t_1}{-1} = \frac{3t_2 - 1}{3} = \frac{8 - t_2 - 2t_1}{-4} \]


\[ \begin{cases} \frac{3 - 2t_2 + t_1}{-1} = 3t_2 - 1 \\ \frac{8 - t_2 - 2t_1}{-4} = 3t_2 - 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3t_1 - 3t_2 = -8 \\ -6t_1 + 9t_2 = -20 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} t = \frac{-44}{3} \\ t_2 = -12 \end{cases} \]


\[ \Rightarrow A\left(\frac{44}{3}; 3; \frac{-100}{3}\right), B(27; -34; 16) \]


Phương trình đường thẳng \(\Delta\) đi qua \(B(27; -34; 16)\) và có vecto chỉ phương \(\vec{n} = (37; -11; 148)\) là:


\[ \frac{x-27}{37} = \frac{y+34}{-111} = z-16 \]
25
Câu 25:


Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M(-2; 1; 3)\). Mặt phẳng \((\alpha)\) đi qua \(M\) và cắt các trục \(Ox, Oy, Oz\) tại \(A, B, C\) sao cho \(M\) là trực tâm tam giác \(ABC\). Viết phương trình mặt cầu tâm \(O\) và tiếp xúc với mặt phẳng \((\alpha)\).
26
Câu 26:


Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động \(E(V)\) và điện trở trong \(r(\Omega)\) không thay

đổi; mạch ngoài có biến trở \(R(\Omega)\). Khi đó, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là \(P = \frac{E^2 R}{(R + r)^2}\). Tìm giá trị lớn nhất của công suất tiêu thụ mạch ngoài \(P\).
27
### Câu 27:

Cho phương trình \((\cos x + 1)(4\cos 2x - m\cos x) = m\sin^2 x\). Tập hợp giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình có đúng 1 nghiệm thuộc đoạn \(\left[\frac{\pi}{2}; \pi\right]\)?
28
## Câu 28:


Một hội trường có hàng ghế đầu kí hiệu là dãy \(A\) là 30 ghế, sau dãy \(A\) là dãy \(B\) là 32 ghế, và như thế hàng sau sẽ nhiều hơn hàng trước 2 ghế. Biết hàng cuối cùng có 62 ghế. Gọi \(m\) là tổng số dãy ghế, \(p\) là tổng số ghế. Tính \(m + p\)? (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:

![](images/1.jpg)




## Đáp án đúng là "799"


### Phương pháp giải


Công thức tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng


### Lời giải


Gọi \(n\) là số dãy ghế. Theo bài, ta có:


\[ \begin{cases} S = 30 + 32 + \ldots + 62 = \frac{30 + 62}{2} n = 46n \\ S = \frac{2.30 + (n-1).2}{2} n = (29 + n)n \end{cases} \]


Do đó ta có: \(46n = (29 + n)n \Leftrightarrow n^2 + 29n - 46n = 0 \Leftrightarrow n^2 - 17n = 0 \Rightarrow n = 17\)

Vậy có 17 dãy ghế và \(17.46 = 782\) ghế
29
## Câu 29:


Giả sử 1 quần thể động vật này có tỉ lệ sinh là 12% một năm, xuất cư 2% một năm, tử vong 8% một năm, tỉ lệ nhập cư là 3%. Sau một năm số cá thể của quần thể là 11220 cá thể. Hỏi thời điểm ban đầu quần thể có bao nhiêu cá thể? Làm tròn đến hàng đơn vị. (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


### Đáp án đúng là "10095"


#### Phương pháp giải


Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên = tỉ lệ sinh+ tỉ lệ nhập cư - tỉ lệ tử vong - tỉ lệ xuất cư


#### Lời giải


Gọi \(n\) là số cá thể ban đầu của quần thể


Sau một năm số lượng cá thể của quần thể là:


\[n(1 + (12\% + 3\% - 8\% - 2\%) = 11220 \Rightarrow n = 10095\]


Vậy ban đầu quần thể có 10095 cá thể
30
## Câu 30:


\[ \text{Cho } \lim_{x \to 2} \frac{\sqrt{2ax^2 + 30} - bx - 5}{x^3 - 5x^2 + 8x - 4} = c \text{ với } a, b, c \in \mathbb{R}. \text{ Tính giá trị } P = a + b + c. (\text{nhập đáp án vào ô trống}) \]


Đáp án:


### Đáp án đúng là "65/48"


#### Phương pháp giải


Giới hạn của hàm không xác định \(\frac{0}{0}\)


#### Lời giải


\[ \text{Ta có: } x^3 - 5x^2 + 8x - 4 = (x - 2)^2 (x - 1) \]


Để khử được dạng \(\frac{0}{0}\), chúng ta cần triệt tiêu được \((x - 2)^2\) ở mẫu

\[ \Rightarrow 2ax^2 + 30 - (bx + 5)^2 = 0 \text{ có nghiệm kép } x = 2 \]


\[ \Leftrightarrow (2a - b^2)x^2 - 10bx + 5 = 0 \text{ có nghiệm kép } x = 2 \]
31
## Câu 31:


Tập nghiệm của bất phương trình \(3^{x^2-13} < 27\) là:
32
## Câu 32:


Một vận động viên điền kinh chạy với gia tốc \(a(t) = \frac{-1}{24}t^3 + \frac{5}{48}t^2\) (m/s²) trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính từ lúc xuất phát. Hỏi vào thời điểm 5s sau khi xuất phát thì vận tốc của vận động viên là bao nhiêu? Biết rằng tại thời điểm ban đầu vận động viên ở tại vị trí xuất phát


A. \(v = 5,61\) m/s B. \(v = 6,51\) m/s C. \(v = 7,61\) m/s D. \(v = 7,51\) m/s


## Đáp án đúng là B


### Phương pháp giải


Ứng dụng tích phân


### Lời giải


Ta có:


\[v(t) = \int a(t) dt = \int \left(\frac{-1}{24}t^3 + \frac{5}{16}t^2\right) dt = \frac{-1}{96}t^4 + \frac{5}{48}t^3 + C\]


Tại thời điểm ban đầu vận động viên ở vị trí xuất phát nên vận tốc lúc đó là:


\[v_0 = 0 \Rightarrow v(0) = 0 \Rightarrow c = 0\]


Vậy biểu thức vận tốc theo thời gian \(t\) là: \(v(t) = \frac{-1}{96}t^4 + \frac{5}{48}t^2\)


Vận tốc của vận động viên tại giây thứ 5 là 6,51 m/s
33
## Câu 33:


Cho bảng biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 50 mẫu cây ở một vườn thực vật (đơn vị cm).


NhómTần sốTần số tích lũy
[40;45)77
[45;50)1219
[50;55)928
[55;60)1038


[60;65)846
[65;70)450



Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
34
Câu 34:


Cho hàm số: \(f(x) = 2025^x - \frac{1}{2025^x}\). Giá trị nguyên lớn nhất của tham số \(m\) để phương trình

\[f(\log_3 3x - m) + f(\log_3 3x) = 0 \text{ có nghiệm } x \in (1; 9)? (\text{Nhập đáp án vào ô trống})\]


Đáp án:
______


Đáp án đúng là "29"


Phương pháp giải


Dùng ứng dụng của hàm số suy ra phương trình có nghiệm duy nhất. Sau đó đặt \(t = \log_3 3x\)


Lời giải


\[Ta có: f(x) = 2025^x - \frac{1}{2025^x} \Leftrightarrow f(x) = 2025^x - 2025^{-x}\]


\[f'(x) = 2025^x \ln 2025 + 2025^{-x} \ln 2025 > 0 \forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow \text{Hàm số } y = f(x) \text{ đồng biến trên } \mathbb{R}\]


Do \(f(-x) = -f(x) \forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow \text{hàm số } y = f(x) \text{ là hàm lẻ trên } \mathbb{R}\)


Đặt \(t = \log_3 3x\), điều kiện \(t \in (1; 3)\). Phương trình trở thành:


\[\begin{align} f(t-m) + f(t^3) &= 0 \Leftrightarrow f(t^3) = -f(t-m) \Leftrightarrow f(t^3) = f(m-t) \quad (\text{vì } y = f(x) \text{ là hàm lẻ trên } \mathbb{R} \text{ nên ta có:}) \\ -f(t-m) &= f(m-t) \\ \Rightarrow t^3 &= m-t \Leftrightarrow t^3 + t = m \end{align}\]


Xét hàm số: \(g(t) = t^3 + t\) với \(t \in (1; 3)\), ta có: \(g'(t) = 3t^2 + 1 > 0 \forall t \in (1; 3)\). Mà \(f(t)\) liên tục trên \([1; 3] \Rightarrow g(1) < g(t) < g(3) \forall t \in (1; 3) \Leftrightarrow 1 < g(t) < 30 \forall t \in (1; 3)\)


Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x \in (1; 9) \Leftrightarrow 1 < m < 30\)


⇒ Giá trị nguyên lớn nhất của tham số m là 29
35
Câu 35:


Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(m\) để bất phương trình \(9^{x^2-2} - (m-1).3^{x^2} - m + 4 \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x\)?
36
## Câu 36:


Cho phương trình \(\log_9 x^2 - \log_3 (3x - 1) = -\log_3 m\) (\(m\) là tham số thực). Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình đã cho có nghiệm?
37
Câu 37:


Chị Hoa có 500 triệu đồng. Chị chia số tiền thành 3 phần và gửi ở các ngân hàng Vietcombank, Agribank và Viettinbank theo phương thức lãi kép. Số tiền ở phần thứ nhất chị Hoa gửi ở ngân hàng Vietcombank với lãi suất 1,9% một quý trong thời gian 18 tháng. Số tiền ở phần thứ hai chị Hoa gửi ở ngân hàng Agribank với lãi suất 0,9% một tháng trong thời gian 12 tháng. Số tiền thứ ba chị gửi ở ngân hàng Viettinbank với lãi suất 2% một quý trong thời gian 12 tháng. Tổng số tiền lãi chị Hoa thu được hai ngân hàng Vietcombank và Agribank là 34,8386842 triệu đồng. Tổng số tiền lãi chị Hoa thu được ở hai ngân hàng Agribank và Viettinbank là 35,78307674 triệu đồng. Hỏi số tiền chị Hoa gửi ở mỗi ngân hàng là bao nhiêu?
38
### Câu 38:


Cho hình tứ diện \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều có độ dài cạnh \(AB\) bằng \(a, SA \perp (ABC), SA = a\sqrt{2}\). Điểm \(M\) trên cạnh \(SC\) sao cho \(MC = \frac{1}{2}MS\), mặt phẳng \((\alpha)\) đi qua \(M\) và vuông góc với \(AB\). Tính diện tích thiết diện của khối chóp tạo bởi mặt phẳng \((\alpha)\)?


\[A. S = \frac{a^2\sqrt{3}}{9}.\]


\[B. S = \frac{2a^2\sqrt{6}}{9}.\]


\[C. S = \frac{a^2\sqrt{6}}{3}.\]


\[D. S = \frac{a^2\sqrt{6}}{9}.\]


### Đáp án đúng là D


### Phương pháp giải


Xác định thiết diện của hình chóp sau đó tính diện tích thiết diện đó


### Lời giải
![](images/0.jpg)




Ta có: \(\begin{cases} SA \perp (ABC) \\ AB \subset (ABC) \end{cases} \Rightarrow SA \perp AB\)


Gọi \(I\) là trung điểm \(AB, \Delta ABC\) đều \(\Rightarrow CI \perp AB\)


Từ \(M\) kẻ \(MN // SA, N \in AC \Rightarrow MN \perp AB\)


\[ \Rightarrow (\alpha) \cap (SAC) = MN \]


Trong mặt phẳng \((ABC)\) kẻ \(NP \perp AB, P \in AB\)


\[ \Rightarrow NP \perp AB \Rightarrow NP = (\alpha) \cap (ABC) \]


Trong mặt phẳng \((SAB)\), kẻ \(PQ // SA \Rightarrow PQ \perp AB \Rightarrow PQ = (\alpha) \cap (SAB)\)


Vậy thiết diện của hình chóp tạo bởi mặt phẳng \((\alpha)\) và hình chóp \(S.ABC\) là tứ giác \(MNPQ\)


Tứ giác \(MNPQ\) có \(MN // PQ\) và \(MN \perp NP, PQ \perp NP \Rightarrow\) Tứ giác \(MNPQ\) là hình thang vuông


Áp dụng định lý Thales trong tam giác \(SAC\) có \(MN // SA\) :


\[ \frac{MC}{SC} = \frac{NC}{NA} = \frac{MN}{SA} = \frac{1}{3} \Rightarrow MN = \frac{1}{3} SA = \frac{a\sqrt{2}}{3} \]


Tương tự trong tam giác \(AIC\) có \(IC // NP\) :


\[ \frac{AP}{AI} = \frac{AN}{AC} = \frac{PN}{IC} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{PN}{IC} = \frac{2}{3} \Rightarrow PN = \frac{2}{3} IC \]


\[ IC \text{ là đường cao trong tam giác đều } \Rightarrow IC = \frac{a\sqrt{3}}{2} \]

\[ \Rightarrow PN = \frac{2}{3} \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{a\sqrt{3}}{3} \]


\[ \text{Trong tam giác } SAB \text{ có } PQ \parallel SA \Rightarrow \frac{PB}{BA} = \frac{BQ}{SB} = \frac{PQ}{SA} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{PQ}{SA} = \frac{1}{3} \Rightarrow PQ = \frac{1}{3}a\sqrt{2} \]


Vậy diện tích thiết diện cần tìm là:


\[ S = \frac{MN + PQ}{2} \cdot NP = \frac{\frac{a\sqrt{2}}{3} + \frac{a\sqrt{2}}{3}}{2} \cdot \frac{a\sqrt{3}}{3} = \frac{a^2\sqrt{6}}{9} \]
39
## Câu 39:


Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(2a\), hình chiếu vuông góc của \(S\) lên đáy là trung điểm cạnh \(AB\), \(\widehat{ASB} = 90^\circ\). Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \((SBD)\) bằng?
40
Câu 40:


Xác định độ dài tiêu cự của elip \((E)\) có phương trình: \(\frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{7} = 1\)?
41
Câu 41:


Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt{2}\). Biết góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((SAC)\) bằng \(30^\circ\). Thể tích khối chóp đã cho bằng?
42
## Câu 42:


Cho \(\tan x = \sqrt{2}\). Xác định giá trị của biểu thức \(P = \frac{\sqrt{2}\sin x - \cos x}{\cos^3 x + \sqrt{2}\sin x \cdot \cos^2 x + \sin^2 x \cdot \cos x}\) (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "3/5"


Phương pháp giải


Giải phương trình lượng giác


Lời giải


Xét biểu thức \(P = \frac{\sqrt{2}\sin x - \cos x}{ \cos^3 x + \sqrt{2}\sin x \cdot \cos^2 x+ \sin^2 x \cdot \cos x }\)


Vì \(\tan x\) xác định nên \(\cos x \neq 0\)


Chia cả tử và mẫu cho \(\cos^3 x\) ta được:


\[P = \frac{\sqrt{2} \tan x \cdot \frac{1}{\cos^2 x} - \frac{1}{\cos^2 x}}{\frac{1 + \sqrt{2} \cdot \tan x + \tan^2 x}{1 + \sqrt{2} \cdot \tan x + \tan^2 x}} = \frac{\sqrt{2} \cdot \tan x \cdot (1 + \tan^2 x) - (1 + \tan^2 x)}{1 + \sqrt{2} \cdot \tan x + \tan^2 x} = \frac{\sqrt{2} \cdot \sqrt{2} \cdot (1 + 2) - (1 + 2)}{1 + \sqrt{2} \cdot \sqrt{2} + 2} = \frac{3}{5}\]
43
## Câu 43:


Cho một đa giác đều có \(n\) đỉnh, với \(n\) lẻ. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đều đó. Gọi \(P\) là xác suất sao cho 3 đỉnh đó tạo thành 1 tam giác tù. Biết \(P = \frac{45}{62}\). Số các ước nguyên dương của \(n\) là?
44
## Câu 44:


Tổng của ba số nguyên tố bằng 1012. Tìm số nhỏ nhất trong ba số nguyên tố đó.
45
Câu 45:


Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của \(AC, BD\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(MN\), \(P\) là 1 điểm bất kì. Tìm giá trị thực của k thỏa mãn đẳng thức: \(\overrightarrow{PI} = k\left(\overrightarrow{PA} + \overrightarrow{PB} + \overrightarrow{PC} + \overrightarrow{PD}\right)\). (Nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "1/4"


Phương pháp giải


Phân tích vecto


Lời giải


Vì \(I\) là trung điểm của \(MN \Rightarrow I\) là trọng tâm tứ diện \(ABCD\)


Khi đó ta có:


\[ \overrightarrow{PI} = \frac{1}{4} \left( \overrightarrow{PA} + \overrightarrow{PB} + \overrightarrow{PC} + \overrightarrow{PD} \right) \]


Vậy \(k = \frac{1}{4}\)


Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi hỏi đủ 46 đến 48.


Có hai lô sản phẩm. Mỗi lô đều có 30 sản phẩm. Lô thứ nhất có 20 sản phẩm tốt, 10 sản phẩm lỗi. Lô thứ hai có 15 sản phẩm tốt, 15 sản phẩm lỗi. Lấy ngẫu nhiên 1 lô và từ lô này lấy ra một sản phẩm.
46
Câu 46:


Tính xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt?
47
## Câu 47:


Giả sử sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt. Xác suất để sản phẩm lấy được đó là của lô thứ hai?
48
Câu 48:


Giả sử sản phẩm lấy ra là phế phẩm. Xác suất để sản phẩm đó của lô I là bao nhiêu?
49
Câu 49:


Hàm số \(F(x)\) là nguyên hàm của \(f(x)\). Khi đó hàm số \(kF(2x+2025)\) là nguyên hàm của hàm số \(f(2x+2025)\). Xác định k. (nhập kết quả vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "1/2"


Phương pháp giải


Lời giải


Từ giả thiết


\[\Rightarrow (kF(2x+2025))' = kF'(2x+2025) = 2k \cdot f(2x+2025) \\ \Rightarrow 2k = 1 \Rightarrow k = \frac{1}{2}\]
50
Câu 50:


Bốn học sinh A, B, C, D thi kéo co xem ai khỏe nhất, thứ hai, thứ 3 và yếu nhất.Bạn hãy xác định điều đó qua kết quả 3 lần kéo co sau đây:


Lần 1: Dù khó khăn nhưng B vẫn thắng A và C gộp lại


Lần 2: Khi một đầu là A và B, đầu kia là C và D thì kết quả không phân thắng bại


Lần 3: Từ lần hai nếu A và C đổi chỗ cho nhau thì cặp D-A thắng 1 cách dễ dàng.


Hỏi ai là người khỏe nhất
Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/50
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)