Đang tra từ...

Số câu hỏi: 50
Thời gian: 90 phút
1
## Câu 1:


Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(O, O'\) lần lượt là tâm 2 đáy (\(ABCD\)) và (\(A'B'C'D'\)). Gọi \(m, n\) là hai số thực thỏa mãn đẳng thức \(\overrightarrow{AO'} = m\overrightarrow{DB} + n\overrightarrow{CB}\). Tính tổng \(m+n\)? (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:

![](images/0.jpg)




Đáp án đúng là "-1/2"


Phương pháp giải


Phân tích vecto


Lời giải


\[ \text{Ta có: } \overrightarrow{AO'} = \overrightarrow{AO} + \overrightarrow{OO'} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} \]


\[ \overrightarrow{DB} = \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD} \]


\[ \overrightarrow{CB} = \overrightarrow{CC'} + \overrightarrow{CB} = -\overrightarrow{AA'} - \overrightarrow{AD} \]


\[ \text{Mà } \overrightarrow{AO'} = m\overrightarrow{DB} + n\overrightarrow{CB} \]


\[ \Rightarrow \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overleftrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = m(\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD}) + n(-\overrightarrow{AA'} - \overrightarrow{AD}) \]


\[ \Rightarrow \begin{cases} \frac{1}{2} = m \\ \frac{1}{2} = -m - n \Rightarrow \\ 1 = -n \end{cases} \quad \begin{cases} m = \frac{1}{2} \\ n = -1 \\ -\frac{1}{2} + 1 = \frac{1}{2} \end{cases} \]


\[ \text{Vậy } m+n = -\frac{1}{2} \]
2
## Câu 2:


Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A \equiv O(0;0;0)\), \(B(3;0;0)\), \(D(0;3;0)\) và \(D'(0;3;-3)\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(A'B'C\). Biết \(\overrightarrow{AG}(a,b,c)\). Tính tổng \(a+b+c\)? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:


Đáp án đúng là "0"


Phương pháp giải


Công thức tọa độ vecto trong không gian


Lời giải


\[ \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{DD'} \Rightarrow \begin{cases} x_{A'} = 0 \\ y_{A'} = 0 \\ z_{A'} = -3 \end{cases} \Rightarrow A' (0; 0; -3) \]


\[ \overrightarrow{BB'} = \overrightarrow{DD'} \Rightarrow \begin{cases} x_{B'} - 3 = 0 \\ y_{B'} = 0 \\ z_{B'} = -3 \end{cases} \Rightarrow B' (3; 0; -3) \]


\[ \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC} \Rightarrow \begin{cases} x_C = 3 \\ y_C = 3 \Rightarrow C (3; 3; 0) \\ z_C = 0 \end{cases} \]


\[ \overrightarrow{CC'} = \overrightarrow{DD'} \Rightarrow \begin{cases} x_C = 3 \\ y_C = 3 \\ z_C = -3 \end{cases} \Rightarrow C' (3; 3; -3) \]


G là trọng tâm tam giác \(A'B'C' \Rightarrow G(2;1;-3) \Rightarrow \overrightarrow{AG} = (2;1;-3)\)


\[ \Rightarrow a + b + c = 0 \]
3
Câu 3:


Cho hàm số \(y = f(x) = x^2 - 4x + 3\). Hàm số \(g(x) = f(x^3 - 3x)\) có mấy cực trị?
4
## Câu 4:


Trong không gian \(Oxyz\) cho \(\Delta ABC\) có điểm \(A(3;1;-2)\), \(B(-3;-1;2)\), \(C(-1;0;-1)\). Gọi điểm là chân đường phân giác trong của \(\Delta ABC\). Xác định tọa độ điểm \(D\)?
5
Câu 5:


Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A(1;1;1)\), \(B(4;1;1)\), \(C(1;1;5)\). Biết điểm \(M(a,b,c)\) thuộc mặt phẳng \(x-y+z-10=0\) là điểm thỏa mãn hệ thức: \(T = \overrightarrow{MA} - 4\overrightarrow{MB} + 5\overrightarrow{MC}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng \(a+b+c\)?
6
## Câu 6:


Trong một khu vực đang bùng phát dịch bệnh \(B\), tỉ lệ mắc bệnh trong dân số là 2%. Một loại xét nghiệm được sử dụng để phát hiện bệnh, nếu một người mắc bệnh, xét nghiệm có 90% khả năng cho dương tính. Nếu một người không mắc bệnh, xét nghiệm có 95% khả năng cho kết quả âm tính. Xác suất một người bất kì xét nghiệm cho kết quả dương tính là?
7
Câu 7:


Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d: \frac{x-1}{3} = \frac{y+2}{-4} = \frac{z-3}{-5}\) đi qua điểm nào sau đây?
8
Câu 8:


Cho hàm số \(y = \frac{ax^2 + bx + c}{dx + e}\) (với \(\frac{-e}{d}\) không là nghiệm của từ) có đồ thị như hình bên. Tính tổng

\[a + b + c + d + e?\]

![](images/0.jpg)
9
## Câu 9:


Cho hàm số \(y=f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R} \setminus \{1\}\) và có bảng biến thiên như sau

![](images/0.jpg)




Đồ thị hàm số \(y=\frac{1}{2f(x)-5}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
10
## Câu 10:


Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in [1;25]\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(y=\frac{-x^2+2x-m+5}{2x-m}\) đồng biến trên khoảng \((1;3)\)? (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "20"


Phương pháp giải

Điều kiện đơn điệu trên khoảng của hàm phân thức


## Lời giải


Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \frac{m}{2} \right\}\)


Xét hàm số \(y = \frac{-x^2 + 2x - m + 5}{2x - m}\)


\[y' = \frac{-2x^2 + 2mx - 10}{(2x - m)^2}\]


Để hàm số đồng biến trên khoảng \((1;3) \Rightarrow \begin{cases} -2x^2 + 2mx - 10 \ge 0, \forall x \in (1;3) \\ \frac{m}{2} \notin (1;3) \end{cases}\)


\[\Rightarrow \begin{cases} mx \ge x^2 + 5 \\ m \le 2 \\ m \ge 6 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m \ge \frac{x^2 + 5}{x}, \forall x \in (1;3) \\ m \le 2 \\ m \ge 6 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} m \ge \max_{[1;3]} \frac{x^2 + 5}{x} \\ m \le 2 \\ m \ge 6 \end{cases}\]


Xét hàm số \(y = \frac{x^2 + 5}{x}\) trên \((1;3)\)


\[y' = \frac{-(3x^2 + 5)}{x^2} < 0, \forall x \in (1;3) \Rightarrow \text{Hàm số nghịch biến trên } \mathbb{R}.\]


\[\Rightarrow \max_{[1;3]} \frac{x^2 + 5}{x} = 6\]


\[\Rightarrow m \ge 6\]


Kết hợp với các điều kiện \(m \in [6;25] \Rightarrow\) có 20 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán
11
## Câu 11:


Nếu \(\int_{1}^{3} (2f(x) + 1)dx = 5\) thì \(\int_{1}^{3} f(x)dx\) bằng? (Nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:

![](images/0.jpg)




Đáp án đúng là "3/2"


Phương pháp giải

Tính chất của tích phân


Lời giải


Ta có:


\[ \int_{1}^{3} (2f(x) + 1) dx = 5 \Leftrightarrow 2 \int_{1}^{3} f(x) dx + \int_{1}^{3} dx = 5 \Leftrightarrow 2 \int_{1}^{3} f(x) d x + 2 = 5 \Leftrightarrow \int_{1}^{3} f(x) d x = \frac{3}{2} \]
12
Câu 12:


Cho hàm số đa thức bậc ba \(y = f(x)\) có hai điểm cực trị là \(x = 0\) và \(x = 3\). Hàm số \(y = g(x)\) là hàm số bậc bốn có đồ thị là đường cong như hình vẽ:

![](images/0.jpg)




Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(y = f(g(x) + m)\) có đúng 7 điểm cực trị? (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "4"


Phương pháp giải


Số cực trị là số nghiệm bội lẻ của phương trình \(f'(x) = 0\)


Lời giải


Hàm số \(y = f(x)\) có hai điểm cực trị là \(x = 0\), và \(x = 3\) và \(f'(x)\) đổi dấu khi đi qua hai điểm này \(\Rightarrow \begin{cases} f'(0) = 0 \\ f'(3) = 0 \end{cases}\).


Xét hàm số \(y = f(g(x) + m)\) có đạo hàm \(y' = g'(x).f'(g(x) + m)\).

\[ \text{Giải phương trình } y' = 0 \Leftrightarrow \begin{bmatrix} g'(x) = 0 \\ f'(g(x) + m) = 0 \end{bmatrix} \Leftrightarrow \begin{bmatrix} x = x_1 \\ x = 0 \\ x = x_2 \\ g(x) + m = 0 \\ g(x) + m = 3 \end{bmatrix} \quad (1) \text{ với } x_1; 0; x_2 \text{ là các điểm cực trị của} \]


hàm số \(y = g(x)\).


Để hàm số \(y = f(g(x) + m)\) có đúng 7 điểm cực trị thì phương trình (*) phải có đúng 7 nghiệm phân biệt.


Để phương trình (1) có đúng 7 nghiệm phân biệt thì \(\begin{bmatrix} g(x) + m = 0 \\ g(x) + m = 3 \end{ bmatrix}\) (2) có đúng 4 nghiệm phân biệt và 4 nghiệm này phải khác \(x_1; 0; x_2\).


\[ \text{Từ (2) } \Leftrightarrow \begin{bmatrix} g(x) = -m \\ g(x) = -m + 3 \end{bmatrix} \]


Dựa vào đồ thị, yêu cầu bài toán


\[ \Leftrightarrow \begin{cases} -m \ge -1 \\ -5 < -m + 3 < -1 \\ -m \le -5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m \le 1 \\ 4 < m < 8 \\ m \ge 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m \le 1 \\ 5 \le m < 8 \end{cases} \]


Vậy có 4 giá trị nguyên dương \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
13
## Câu 13:


Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(M(3;-1;2)\) và \(N(-1;2;1)\). Viết phương trình đường thẳng \(\Delta\) đi qua \(M\), song song với mặt phẳng \((P): 2x - 2y + z - 5 = 0\) sao cho khoảng cách từ \(N\) đến \(\Delta\) đạt giá trị nhỏ nhất.


\[ \text{A. } \Delta: \frac{x-3}{2} = \frac{y+1}{-1} = \frac{z-2}{2}. \]


\[ \text{C. } \Delta: \frac{x-3}{2} = \frac{y+1}{\phantom{-}1} = \frac{z-2}{-2}. \]


\[ \text{B. } \Delta: \frac{x-3}{2} = \frac{y+1\phantom{-}1}{1} = \frac{z-2}{2}. \]


\[ \text{D. } \Delta: \frac{x-3}{-2} = \frac{y+1\phantom{-}1}{1} = \frac{-z-2}{-2}. \]


Đáp án đúng là C


Phương pháp giải

Xác định phương trình mặt phẳng (Q) đi qua M và song song với mp (P)


## Lời giải


Gọi (Q) là mặt phẳng đi qua M, song song với mặt phẳng (P): 2x - 2y + z - 5 = 0


\[ \Rightarrow \overline{n_{(Q)}} = \overline{n_{(P)}} = (2; -2; 1) \Rightarrow \Delta \subset (Q) \]


Ta có: \(\overline{MN} = (-4; 3; -1)\)


\[ d(N, \Delta){\min} \Leftrightarrow \overline{u{\Delta}} = \left[ \overline{n_{(Q)}}, \left[ \overline{MN}, \overline{n_{(Q)}} \right] \right] = (-6; -3; 6) = -3(2; 1; -2) \]


\[ \text{Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là: } \Delta : \frac{x-3}{2} = \frac{y+1}{1} = \frac{z-2}{-2} \]
14
## Câu 14:


Gọi S là tập hợp các số nguyên x thỏa mãn \(4yx^6 + \log_2(x^6) - 2\log_2 x + 1 \ge 2^{\log_2^2(x)} + \log_2^2 x\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của y để tập hợp S có nhiều nhất 32 phần tử?
15
## Câu 15:


Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

![](images/1.jpg)




Biết \(\int_1^5 |f'(x)| dx = 5\). Tính giá trị \(f(5)\)? (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:

## Đáp án đúng là "3"


### Phương pháp giải


Dùng tính chất của tích phân


### Lời giải


\[
\begin{align*}
\int_{1}^{5} |f'(x)| dx &= 5 \Leftrightarrow \int_{1}^{2} |f'(x)| dx + \int_{2}^{5} |f'(x)| dx = 5 \\
\Rightarrow - \int_{1}^{2} f'(x) dx + \int_{2}^{5} f'(x) dx &= 5 \\
\Leftrightarrow -[f(2) - f(1)] + [f(5) - f(2)] &= 5 \\
\Leftrightarrow f(5) &= 3
\end{align*}
\]
16
### Câu 16:


Một người bán buôn Thanh Long đỏ ở Vĩnh Phúc thấy rằng: nếu bán với giá 20000 đồng/kg thì mỗi tuần bán có 90 khách đến mua và mỗi khách mua trung bình 60 kg. Cứ tăng giá 2000 đồng/kg thì số khách mua hàng tuần giảm đi 1 và khi đó mỗi khách lại mua ít hơn mức trung bình 5 kg. Và như vậy cứ giảm giá 2000 đồng/kg thì số khách mua hàng tuần tăng thêm 1 và khi đó mỗi khách lại mua nhiều hơn mức trung bình 5 kg. Hỏi người đó phải bán với giá mỗi kg là bao nhiêu để lợi nhuận thu được hàng tuần là lớn nhất, biết rằng người đó phải nộp tổng các loại thuế là 2200 đồng/kg. (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?


A. 22000 đồng/kg. B. 20000 đồng/kg. C. 18000 đồng/kg. D. 24000 đồng/kg.


### Đáp án đúng là A


### Phương pháp giải


Lập hàm và khảo sát hàm vừa nhận được


### Lời giải


Giả sử giá bán thay đổi \(x\) lần, mỗi lần thay đổi 2000 đồng ( \(x \in \mathbb{Z}, x > 0\) là tăng giá, \(x < 0\) là giảm giá). Theo thực tế \(-10 < x < 45\). (giá bán trên 0 đồng và còn ít nhất 1 khách). Tổng tiền thu được sau khi thay đổi là:


\[T = (90 - x)(60 - 5x)(20 + 2x - 2,2) = 10x^3 - 931x^2 + 1772x + 96120\]


Xét hàm số \(T = 10x^3 - 931x^2 + 1772x + 96 120\)


\[T' = 30(x^2 - 62,0667x + 57,4)\]

\[T' = 0 \Rightarrow \begin{cases} x \approx 1 \\ x \approx 61 \end{cases}\]


Bảng biến thiên:

![](images/0.jpg)




Dựa vào bảng biến thiên \(\Rightarrow T_{\text{max}}\) khi \(x=1\). Tức là ta chỉ tăng giá 1 lần. Vậy giá đưa ra để lợi nhuận cao nhất là: 22000 đồng/kg.
17
## Câu 17:


Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in (-2025; 2025)\) để hàm số: \(y = \cos^3 x - 3\sin^2 x + \cos 2x - m\cos x - 1\) đồng biến trên đoạn \(\left[0; \frac{\pi}{2}\right]\)? (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:

![](images/1.jpg)




## Đáp án đúng là "2025"


### Phương pháp giải


Đặt \(t = \cos x\), khảo sát hàm \(f(t)\)


### Lời giải


\[Xét hàm số: y = \cos^3 x - 3\sin^2 x + \cos 2x + m\cos x - 1\]


\[\Rightarrow y = \cos^3 x - 3\left(1 - \cos^2 x\right) + 2\cos^2 x - 1 - m\cos x - 1\]


\[y = \cos^3 x + 5\cos^2 x - m\cos x - 5\]


Đặt \(t = \cos x \Rightarrow t \in [0; 1] \Rightarrow y = t^3 + 5t^2 - mt - 5\]


Yêu cầu bài toán \(\Leftrightarrow\) hàm số \(y = t^3 + 5t^2 - mt - 5\) đồng biến trên \((0; 1)\)


Ta có: \(y' = 3t^2 + 10t - m\)


Để hàm số đồng biến trên \((0; 1)\) thì \(y' \ge 0, \forall t \in (0; 1)\)


\[\Leftrightarrow 3t^2 + 10t - m \ge 0, \forall t \in (0; 1)\]

\[ \Leftrightarrow 3t^2 + 10t \geq m, \forall t \in (0;1) \]


\[ \Rightarrow m \leq \min_{[0;1]} (3t^2 + 10t) \]


\[ Xét hàm số \(f(t) = 3t^2 + 10t\), \(f'(t) = 6t + 10 \Rightarrow t = \frac{-5}{3} \notin [0;1]\) \]


\[ f(0) = 0, f(1) = 13 \]


\[ Vậy \min_{[0;1]} f(t) = 0 \Rightarrow m \leq 0 \]


\[ Kết hợp với yêu cầu bài toán \Rightarrow m \in (-2025; 0] \Rightarrow m \in \{-2024; -2023; \dots; 0\} \]


\[ Vậy có 2025 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán. \]
18
## Câu 18:


Một khu bảo tồn thiên nhiên đang nghiên cứu quần thể của một loài động vật quý hiếm. Quần thể này ban đầu tăng trưởng đều đặn (tuân theo cấp số cộng), nhưng khi số lượng cá thể lớn dần, nguồn tài nguyên như thức ăn và môi trường sống trở nên hạn chế. Điều này làm cho tốc độ tăng trưởng giảm dần theo thời gian. Ban đầu, số lượng cá thể trong quần thể là \(u_1 = 200\). Trong những năm đầu quần thể tăng thêm trung bình 30 cá thể mỗi năm. Tuy nhiên sau 5 năm, tốc độ tăng trưởng bắt đầu giảm dần, cụ thể sau mỗi năm số cá thể tăng thêm giảm 10% so với số cá thể tăng trung bình của những năm trước. Tính tổng số cá thể của quần thể vào năm thứ 10?
19
## Câu 19:


Trong trung tâm công viện có một hồ nước hình elip có độ dài trục lớn 40 m, độ dài trục bé bằng 20 m. Giữa hồ nước là một đài phun nước hình tròn có đài phun nước đường kính 15 m, phần còn lại của hồ nước người ta thả cá. Tính diện tích phần thả cá.
20
## Câu 20:


Mặt trời có cấu trúc gồm nhiều lớp, mỗi lớp có nhiệt độ thay đổi theo vị trí. Ta giả định rằng nhiệt độ \(T(r)\) (đo bằng độ Kelvin) tại một cách tâm Mặt Trời một khoảng \(r\) (tính theo bán kính Mặt Trời)


R) được mô tả bởi hàm: \(T(r) = T_0 \left(1 - \frac{r}{R}\right)^p\). Trong đó: \(T_0 = 15.10^6\) (K) là nhiệt độ tâm lõi Mặt Trời, \(R\) là bán kính Mặt Trời (\(R \approx 696000\) km), \(p\): hệ số đặc trưng cho sự phân bố nhiệt độ (giả sử \(p = 2,5\)). Gọi \(M, m\) là nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất trong cấu trúc Mặt Trời. Tính tổng \(M + m\)
21
Câu 21:


Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt cầu \((S): (x-1)^2 + (y+1)^2 + (z-3)^2 = 16\) và mặt phẳng \((P): x-2y+2z-15=0\). Gọi \(O\) là tâm đường tròn giao tuyến của mặt cầu \((S)\) và mặt phẳng \((P)\). Xác định tọa độ tâm tọa độ tâm \(O\) và bán kính đường tròn giao tuyến của mặt cầu \((S)\) và mặt phẳng \((p)\).
22
Câu 22:


Trong không gian \(Oxyz\) cho đường thẳng \(d_1: \frac{x-1}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z+1}{-1}\), \(d_2: \frac{x}{2} = \frac{y-1}{2} = \frac{z-2}{3}\), điểm \(A(0;-2;1)\).


Xác định phương trình đường thẳng đi qua \(A\) và cắt hai đường thẳng \(d_1, d_2\).
23
### Câu 23:


Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((\alpha): ax + by + cz + d = 0\) với \(a^2 + b^2 + c^2 > 0\) đi

qua hai điểm \(M(2; -1; 1)\), \(N(1; -3; 2)\). Biết rằng khoảng cách từ điểm \(P = (5; 0; -4)\) đến mặt phẳng \((\alpha)\)


đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị biểu thức: \(T = \frac{|a+b+c+d|}{\sqrt{a^2+b^2+c^2}}\)?
24
## Câu 24:


Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \((C)\). Xét điểm \(M(x; f(x))\) thay đổi trên \((C)\). Biết rằng, hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số \((C)\) tại \(M\) là \(k_M = x^2\sqrt{x^3+6}\) và điểm \(M\) trùng với gốc tọa độ khi nó nằm trên trục tung. Xác định biểu thức \(f(x)\).
25
Câu 25:


Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm \(f'(x) = (x-1)^2(x^2-2x)\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(g(x) = f(x^2-8x+m)\) có 5 cực trị? (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:

![](images/0.jpg)




Đáp án đúng là "15"


Phương pháp giải


Khảo sát hàm số


Lời giải


Xét hàm số: \(g(x) = f(x^2-8x+m)\)


\[f'(x) = (x-1)^2 x(x-2)\]


\[\Rightarrow g'(x) = (2x-8).f'(x^2-8x+m)\]


\[= (2x-8)(x^2-8x+m-1)^2(x^2-8x+m)(x^2-8x+m-2)\]


\[g'(x) = 0 \Rightarrow
\begin{cases}
x = 4 \\
(x^2-8x+m-1)^2 = 0 \quad (1) \\
(x^2-8x+m) = 0 \quad (2) \\
(x^2-8x+m-2) = 0 \quad (3)
\end{cases}\]


Các phương trình (1), (2), (3) không có nghiệm chung từng đôi một và nếu có các nghiệm thì nghiệm ấy cũng là nghiệm bội chẵn.


\(\Rightarrow g(x)\) có 5 điểm cực trị \(\Leftrightarrow (2)(3)\) đều có hai nghiệm phân biệt khác 4


\[\Leftrightarrow
\begin{cases}
16-m > 0 \\
16-m+2 > 0 \\
16-32+m \neq 0 \\
16-32+m-2 \neq 0
\end{cases}
\Leftrightarrow
\begin{cases}
m < 16 \\
m < 18 \\
m \neq 16 \\
m \neq 18
\end{cases}
\Rightarrow m < 16\]


Vì \(m\) nguyên dương và \(m < 16\) nên có 15 giá trị \(m\) cần tìm
26
Câu 26:


Cho hàm số \(y = f(x) = x^3 + 3x^2 + 4\) có đồ thị \((C)\) và điểm \(M(m;4)\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị thực

của tham số m để qua M có hai tiếp tuyến của đồ thị (C). Số phần tử của S là? (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "3"


Phương pháp giải


Xác định phương trình tiếp tuyến tại 1 điểm thuộc (C)


Lời giải


\[
Gọi điểm A(a; a^3 + 3a^2 + 4) \in (C)
\]


Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm A là:


\[
y = (3a^2 + 6a)(x - a) + a^3 + 3a^2 + 4
\]


Do tiếp tuyến đi qua điểm M(m;4) nên ta có: (3a^2 + 6a)(m - a) + a^3 + 3a^2 + 4 = 4


\[
\Leftrightarrow a(-2a^2 - 3a + 3am + 6m) = 0 \Leftrightarrow \begin{cases} a = 0 \\ -2a^2 + a(3m - 3) + 6m = 0 \end{cases} (1)
\]


Để qua M có hai tiếp tuyến với đồ thị (C) ta có 2 trường hợp:


TH1: Phương trình (1) có nghiệm kép khác 0


\[
\Leftrightarrow \begin{cases} 6m \neq 0 \\ \Delta = (3m - 3)^2 + 48m = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m \neq 0 \\ 9m^2 + 30m + 9 = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m = -3 \\ m = \frac{-1}{3} \end{cases}
\]


Th2: Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt 1 nghiệm bằng 0


\[
\Rightarrow \begin{cases} m = 0 \\ 9m^2 + 30m + 9 > 0 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} m = 0 \\ m > -\frac{1}{3} \Rightarrow m = 0 \\ m < -3 \end{cases}
\]
27
Câu 27:


Tìm các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số \(y = \frac{x-3}{x-2}\) và đường thẳng: \(y = 3x + m\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A, B\) sao cho độ dài đoạn \(AB\) nhỏ nhất? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:


Đáp án đúng là "29/5"


Phương pháp giải


Xét phương trình hoành độ giao điểm


Lời giải


Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \{2\}\)


Xét phương trình hoành độ giao điểm:


\[
\begin{align*}
\frac{x-3}{x-2} &= 3x+m \Leftrightarrow x-3 = (x-2)(3x+m) \\
\Leftrightarrow 3x^2 + mx - 6x - 2m - x + 3 &= 0 \\
\Leftrightarrow 3x^2 + mx - 7x - 2m + 3 &= 0 \\
\Leftrightarrow 3x^2 + (m-7)x - 2m + 3 &= 0 (1)
\end{align*}
\]


Để đồ thị hai hàm số có hai giao điểm thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khác 2


\[
\begin{cases}
12 + 2(m-7) - 2m + 3 \neq 0 \\
m^2 + 10m + 13 > 0
\end{cases}
\Leftrightarrow
\begin{cases}
1 \neq 0 \\
m < -5 - 2\sqrt{3} \\
m > -5 + 2\sqrt{3}
\end{cases}
\]


Khi đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(x_1, x_2\). Theo hệ thức Viet ta có:


\[
\begin{cases}
x_1 + x_2 = \frac{7-m}{3} \\
x_1 x_2 = \frac{-2m+3}{3}
\end{cases}
\]


Giả sử: \(A(x_1; 3x_1 + m)\), \(B(x_2; 3x_2 + m)\)


Ta có:


\[
\begin{align*}
AB &= \sqrt{(x_2 - x_1)^2 + (3x_2 - 3x_1)^2} = \sqrt{10(x_2 - x_1)^2} \\
&= \sqrt{10(x_1 + x_2)^2 - 4x_1x_2} = \sqrt{10\left(\frac{7-m}{3}\right)^2 - 4\left(\frac{-2m+3}{3}\right)} \\
&= \sqrt{\frac{10}{9}m^2 - \frac{116}{9}m + \frac{454}{9}}
\end{align*}
\]

\(AB\) nhỏ nhất khi \(m = \frac{29}{5}\)


Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 28 đến 30.


Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình thoi, có góc \(\widehat{ABC} = 60^\circ\), cạnh đáy bằng \(a\). Hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SAD)\) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy. \(SA = a\sqrt{2}\)
28
Câu 28:


Tính khoảng cách từ điểm \(B\) và mặt phẳng \((SCD)\)?
29
Câu 29:


Tính cosin góc giữa hai đường \(AC\) và \(SD\)?
30
## Câu 30:


Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\)?
31
## Câu 31:


Xác định hệ số của \(x^6\) trong khai triển \(\left(x^4 - \frac{1}{x^3}\right)^n\) biết \(n\) là nghiệm của phương trình:
\[ C_n^0 + 2C_n^1 + 2^2C_n^2 + \ldots 2^nC_n^n = 243? \text{ (nhập đáp án vào ô trống).} \]


Đáp án:


Đáp án đúng là "10"


## Phương pháp giải


Khai triển nhị thức Newton


## Lời giải


Xét phương trình


\[ C_n^0 + 2C_n^1 + 2^2C_n^n + \ldots 2^nC_n^n = 243 \]


Xét khai triển:


\[ (1+x)^n = C_n^0 + xC_n^1 + x^2C_n^2 + \ldots + C_n^n x^n \]


Cho \(x=2\), thay vào: \((1+x)^n = C_n^0 + xC_n^1 + x^2 C_n^2 + \ldots + C_n^n x^n\) ta có:


\[ 3^n = C_n^0 + 2C_n^1 + 2^2C_n^1 + \ldots + 2^nC_n^n \]


\[ \Rightarrow 3^n = 243 = 3^5 \]


\[ \Rightarrow n = 5 \]


Xét khai triển:


\[ \left(x^4 - \frac{1}{x^3}\right)^5 = \sum_{k=0}^5 C_n^k \left(x^4\right)^{5-k} \cdot \left(\frac{-1}{x^3}\right)^k \]

\[= \sum_{k=0}^{5} C_n^k x^{20-4k} \cdot (-1)^k x^{-3k} = \sum_{k=0}^{5} C_n^k x^{20-7k} \cdot (-1)^k\]


Số hạng chứa \(x^6 \Leftrightarrow 20 - 7k = 6 \Rightarrow k = 2\)


Vậy hệ số của \(x^6\) trong khai triển là: \(C_5^2 = 10\)
32
## Câu 32:


Sau khi khai triển và rút gọn thì biểu thức: \(\left(x - \frac{1}{x^2}\right)^{20} + \left(x^3 - \frac{1}{x}\right)^{10}\) có tất cả bao nhiêu số hạng:
33
## Câu 33:


Cho \(a, b\) là các số thực khác 0. Biết \(\lim_{x \to +\infty} (ax + b - \sqrt{x^2 - 6x + 2}) = 5\). Xác định tích \(ab\)? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:


Đáp án đúng là "2"


Phương pháp giải


Đánh giá và biện luận


Lời giải


Ta có:


\[ \lim_{x \to +\infty} \left( ax + b - \sqrt{x^2 - 6x + 2} \right) = \lim_{x \to +\infty} \frac{(ax + b)^2 - x^2 + 6x - 2}{(ax + b + \sqrt{x^2 - 6x + 2})} \]


\[ = \lim_{x \to +\infty} \frac{(ax)^2 + 2abx + b^2 - x^2 + 6x - 2}{(ax + b + \sqrt{ x^2 - 6x + 2 })} \]


\[ = \lim_{x \to +\infty} \frac{(a^2 - 1)x^2 + (2ab + 6)x + b^2 - 2}{(ax + b + \sqrt{x^2 - 6x + 1})} \]


Để giới hạn đã cho bằng \(5 \Rightarrow a^2 - 1 = 0 \Leftrightarrow a = \pm 1\)


Trường hợp 1: \(a = -1\) loại vì khi tính giới hạn ra mẫu bằng 0


\[ \text{Trường hợp2: } a = 1 \Rightarrow \lim_{x \to +\infty} \frac{(2b + 6)x + b^2 - 2}{(x + b + \sqrt{x^2 - 6x + 2})} = \frac{2b + 6}{2} \]


\[ \Rightarrow \frac{2b + 6}{2} = 5 \Rightarrow 2b + 6 = 10 \Rightarrow b = 2 \]


Vậy tích \(a.b = 2\)
34
Câu 34:


Một máy bay gồm 4 động cơ quan trọng ảnh hưởng đến sự an toàn của chuyến bay. Xác suất để mỗi động cơ đó gặp sự cố khi bay là 0,05. Máy bay thực hiện chuyến bay an toàn nếu có nhiều nhất một trong 4 động cơ gặp sự cố. Xác suất để máy bay thực hiện chuyến bay an toàn là?
35
## Câu 35:


Xác định phương trình elip đi qua điểm \(M(2; -\frac{5}{3})\), biết tỉ số tiêu cự với độ dài trục lớn bằng \(\frac{2}{3}\).


\[\text{A. } \frac{x^2}{9} + \frac{y^2}{5} = 1.\]


\[\text{B. } \frac{x^2}{9} + \frac{y^2}{25} = 1.\]


\[\text{C. } \frac{x^2}{9} + \frac{y^2}{5} \approx 0.\]


\[\text{D. } \frac{x^2}{5} + \frac{y^2}{9} = 1.\]


## Đáp án đúng là A


### Phương pháp giải


Xác định phương trình elip


### Lời giải


Theo bài tỉ số tiêu cự với độ dài trục lớn là \(\frac{2}{3} \Rightarrow \frac{c}{a} = \frac{2}{3} \Rightarrow c = \frac{2}{3}a\)


Mà \(b^2 = a^2 - c^2 \Rightarrow b^2 = a^2 - \frac{4}{9}a^2 = \frac{5}{9}a^2\)


Phương trình elip có dạng: \(\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \Rightarrow \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{5} = 1\)


Elip đi qua điểm \(M(2; -\frac{5}{3})\)


\[\Rightarrow \frac{4}{a^2} + \frac{5}{9} = 1 \Leftrightarrow \frac{4}{a^2} + \frac{5}{a^2} = 1 \Rightarrow \frac{9}{a^2} = 1 \Rightarrow a^2 = 9 \Rightarrow \begin{cases} a = 3 \\ a = -3(L) \end{cases} \Rightarrow b = \sqrt{5}\]

Phương trình elip cần tìm là: \(\frac{x^2}{9} + \frac{y^2}{5} = 1\)
36
## Câu 36:


Cho \(A, B\) là hai biến cố độc lập có \(P(A) = a, P(A \cap B) = m\). Khi đó: \(P(A \cup B)\) bằng:
37
## Câu 37:


Khi nghiên cứu về quá trình tăng trưởng của các quần thể sinh vật trong điều kiện môi trường hạn chế, các nhà khoa học chỉ ra đặc điểm chung nổi bật như sau: Ban đầu số lượng cá thể tăng trưởng chậm, sau đó nhanh và cuối cùng khi thời gian đủ dài, số lượng cá thể của quần thể đạt trạng thái cân bằng. Số lượng cá thể theo thời gian (t ngày) được mô hình hóa và xấp xỉ theo hàm số: \(N(t) = 15320 \left( 2 - \frac{1}{2} e^{-0.6t} \right)\). Khi quần thể ở trạng thái cân bằng, số cá thể của quần thể gần nhất với giá trị nào sau đây?
38
## Câu 38:


Bảng dưới đây cho biết về phân bố tần số về số liệu chiều cao (tính bằng cm) của 100 học sinh trong một trường học. Chiều cao được chia thành các khoảng có độ dài bằng nhau. Tính trung vị của mẫu số liệu này.


Chiều cao (cm)[140;150)[150;160)[160;170)[170;180)[180-190)
Số học sinh1020402010
39
Câu 39:


Xét tất cả các số thực \(x, y\) sao cho \(27^{5-y^2} \ge a^{6x-\log_a y^3}\) với mọi số thực dương \(a\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x^2 + y^2 - 4x + 8y\) bằng? (Nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:

![](images/0.jpg)




Đáp án đúng là "-15"


Phương pháp giải


Lời giải


Gọi điểm \(M(x; y)\).


\[
\begin{align*}
\text{Ta có: } 27^{5-y^2} &\ge a^{6x-\log_a y^3} \Leftrightarrow 3^{3(5-y^2)} \ge a^{6x-3\log_a y^3} \Leftrightarrow 3(5-y^2) \ge (6x-3\log_a a) \log_a y \\
&\Leftrightarrow 3\log_a y^2 a - 6x\log_a a - 3y^2 + 15 \ge 0, \ \forall a > 0 \ (1)
\end{align*}
\]


Đặt \(t = \log_a a\), ta có \(t \in \mathbb{R}, \forall a > 0\).


\[
\text{Do đó: } (1) \Leftrightarrow 3t^2 - 6xt - 3y^2 + 15 \ge 0, \forall t \in \mathbb{R}
\]


\[
\Leftrightarrow \Delta' = 9x^2 + 9y^2 - 45 \le 0 \Leftrightarrow x^2 + y^2 - 5 \le 0 \ (2).
\]


Từ (2)suy ra điểm \(M\) thuộc hình tròn \((C)\) có tâm \(O(0; 0)\) và bán kính \(R = \sqrt{5}\).


Viết lại \(P = x^2 + y^2 - 4x + 8y = (x-2)^2 + (y+4)^2 - 20 = AM^2 - 20\), trong đó \(A(2; -4)\).

![](images/1.jpg)




Từ hình vẽ, ta có: \(P_{\text{min}} \Leftrightarrow AM_{\text{min}} \Leftrightarrow M \equiv B \Rightarrow AM_{\text{min}} = OA - R = \sqrt{5} \Rightarrow P_{\text{min}} = -15\)
40
Câu 40:

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CC'\). Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \((A'BC)\) bằng?
41
Câu 41:


Các khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chủ yếu làm Trái Đất nóng lên. Theo OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế thế giới), khi nhiệt độ Trái Đất tăng lên thì tổng giá trị kinh tế

toàn cầu giảm. Người ta ước tính rằng, khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm 2°C thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm 3%, còn khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm 5% thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm 10%. Biết rằng nếu nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(t'C\), tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(f(t)\)% thì \(f(t) = k.a'\), trong đó: \(k, a\) là các hằng số dương. Khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm bao nhiêu °C thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến 20%?
42
### Câu 42:


Xác định chu kì tuần hoàn của hàm số: \(y = \frac{1}{2} \cos \left( 2x + \frac{\pi}{18} \right) + \sin \left( \frac{x}{5} + \frac{\pi}{12} \right)\)
43
Câu 43:


Cho \(a, b, c\) là các số thực dương, biết rằng \(a^{\log_2^5} = 32, b^{\log_3^5} = 9, c^{\log_5^5} = \sqrt{5}\). Tính giá trị biểu thức:


\[T = a^{\log_2^5} + \frac{1}{7} b^{\log_3^7} + a^{\log_5^9} ?\]
44
Câu 44:


Tổng tất cả các nghiệm của phương trình: \(7^{x-1} - 2\log_7(6x-5)^3 = 1\) là bao nhiêu?
45
Câu 45:


Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \(2a\) và \(O\) là tâm của đáy. Gọi \(M, N, P, Q\) lần lượt là các điểm đối xứng với \(O\) qua trọng tâm của các tam giác \(SAB, SBC, SCD, SDA\) và \(S'\) là điểm đối xứng với \(S\) qua \(O\). Thể tích của khối chóp \(S'.MNPQ\) bằng


\[
\text{A. } \frac{20a^3\sqrt{14}}{81}
\]


\[
\text{B. } \frac{10a^3\sqrt{14}}{81}
\]


\[
\text{C. } \frac{a^3\sqrt{14}}{81}
\]


\[
\text{D. } \frac{2a^3\sqrt{14}}{81}
\]


Đáp án đúng là A


Phương pháp giải


Tính thể tích trực tiếp


Lời giải
![](images/0.jpg)




Gọi \(G_1, G_2, G_3, G_4\) lần lượt là trọng tâm \(\Delta SAB, \Delta SBC, \Delta SCD, \Delta SDA\).


\(E, F, G, H\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB, BC, CD, DA\).


\[ \text{Ta có } S_{MNPQ} = 4S_{G_1G_2G_3G_4} = 4 \cdot \frac{4}{9} S_{EFGH} = 4 \cdot \frac{4}{9} \cdot \frac{1}{2} EG \cdot HF = \frac{8a^2}{9}. \]


\[ d(S', (MNPQ)) = d(S', (ABCD)) + d(O, (MNPQ)) = d(S, (ABCD)) + 2d(O, (G_1G_2G_3G_4)) \]


\[ = d(S, (ABCD)) + \frac{2}{3} d(S, (ABCD)) = \frac{5}{3} d(S, (ABCD)) = \frac{5a\sqrt{14}}{6} \]


\[ \text{Vậy } V_{S', MNPQ} = \frac{1}{3} \cdot \frac{5a\sqrt{14}}{6} \cdot \frac{8a^2}{9} = \frac{20a^3\sqrt{14}}{81}. \]
46
## Câu 46:


\[ \text{Phương trình } (x-3)^{3x^2-5x+2} = (x^2-6x+9)^{x^2+x-4} \text{ có tất cả bao nhiêu nghiệm?} \]
47
## Câu 47:


Nghiệm của phương trình lượng giác: \(\sin x - \sqrt{3}\cos x = 2\cos 2x\) là \((\forall i \in \mathbb{Z})\)
48
## Câu 48:


Hai vòi nước cùng chảy vào bể chứa có nước. Vòi thứ nhất chảy một mình thì 23 phút sau bể đầy, trong khi vòi thứ hai chỉ mất 16 phút. Hỏi nếu mở trước vòi thứ nhất để nước chảy vào bể thì sau bao lâu nên mở tiếp vòi thứ hai để lượng nước chảy ra từ vòi thứ nhất gấp đôi lượng chảy ra từ vòi thứ hai khi đầy bể?
49
## Câu 49:


Tìm tích ba số khác nhau biết chúng tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 6. Nếu hoán đổi vị trí số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai, giữ nguyên số hạng thứ ba, ta được cấp số nhân. (nhập đáp án vào ô trống).


Đáp án:


Đáp án đúng là "-64"


Phương pháp giải

Lời giải


Gọi 3 số cần tìm là \(u_1, u_2, u_3\) đôi một khác nhau


Vì \(u_1, u_2, u_3\) tạo thành cấp số cộng với công sai \(d \neq 0\) nên \(u_2 = u_1 + d, u_3 = u_1 + 2d\)


Mà \(u_1 + u_2 + u_3 = 6 \Rightarrow 3u_1 + 3d = 6 \Rightarrow u_1 + d = 2\)


Vì \(u_2, u_1, u_3\) tạo thành cấp số nhân nên \(u_1 + d; u_1; u_1 + 2d\) cũng tạo thành cấp số nhân


\[ \Rightarrow (u_1 + d)(u_1 + 2d) = u_1^2 \]


\[ \Rightarrow 2(2 + 2 - u_1) = u_1^2 \Leftrightarrow u_1^2 + 2u_1 - 8 = 0 \]


\[ \Rightarrow \begin{cases} u_1 = 2 \\ u_1 = -4 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} d = 0 (\text{ktm}) \\ d = 6 \end{cases} \]


Vậy ba số cần tìm là: -4; 2; 8.


Tích 3 số là -64
50
Câu 50:


Đọc dữ liệu sau:


'Tang táng trời rạng đông


Rủ nhau đi hái hồng


Mỗi người 5 quả thừa 5 quả


Mỗi người 6 quả 1 người không'


Giả sử số quả hồng là \(x\), số người là \(y\). Tính tổng \(S = x + y\). (nhập đáp án vào ô trống)


Đáp án:


Đáp án đúng là "71"


Phương pháp giải


Lời giải


Gọi số hồng là \(x\) quả \(x > 0, x \in \mathbb{Z}\)


Số người là \(y\) người, \(y > 0, y \in \mathbb{Z}\)


Theo đề ra ta có hệ phương trình:

\[
\begin{cases}
5y + 5 = x \\
(y - 1).6 = x
\end{cases}
\Rightarrow
\begin{cases}
5y + 5 = 6y - 6 \\
5y + 5 = x
\end{cases}
\Rightarrow
\begin{cases}
y = 11 \\
x = 60
\end{cases}
\]


---
Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/50
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)